Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 20
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 20

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT71 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong cấu trúc của DNA, các nucleotide trên hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết

hydrogen.

peptide.

cộng hoá trị.

glycosidic.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Các đơn phân trên hai mạch liên kết với nhau bằng loại liên kết hydrogen.

Đáp án: A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không hợp lí về cách phòng tránh bệnh ung thư?

Sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ.

Sinh vật phân giải.

Sinh vật hoại sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

A, B, C đúng.

D sai vì thực phẩm chế biến sẵn là ăn uống không lành mạnh, gây ung thư.

Đáp án: D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trồng nhiều cây xanh giúp giảm hiệu ứng nhà kính vì quá trình quang hợp giúp:

hấp thụ khí CO₂ và cung cấp O₂, điều hòa không khí

tạo ra bóng mát, làm giảm nhiệt độ toàn cầu.

hấp thụ khí metan (CH₄) từ đất.

ngăn chặn sự bốc hơi của nước trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế hấp thu khoáng của thực vật trên trái đất chủ yếu theo cơ chế nào dưới đây? 

Chủ động

Thụ động

Thẩm thấu

Thẩm tách

Xem đáp án

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào.

Hình bên dưới mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào.    Các nhận định dưới đây, nhận định nào SAI? (ảnh 1)

Các nhận định dưới đây, nhận định nào SAI?

Gene 1 và gene 2 được xem là gene điều hòa.

Gene 3 đến gene n là gene cấu trúc.

Cấu trúc của những gene này thường là gene mã hóa không liên tục.

Gene 3 có chức năng cấu tạo tế bào, biểu hiện ra cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kì, phải thường xuyên đi khám thai đinh kì. Trong qua trình thăm khám, luôn được bác sĩ khuyên làm xét nghiệm NIPT(Non- Invasive prenatal testing) để xác định sớm các bệnh di truyền ở thai nhi. Nguyên lí của xét nghiệm NIPT là trong quá trình phụ nữ mang thai, một lượng nhỏ DNA tự do của thai nhi sẽ chuyển vào máu của người mẹ. Do đó, có thể phân tích các DNA trong máu của mẹ để xác định được các dị tật của thai nhi liên quan đến bất thường DNA. Phương pháp này được thực hiện dựa trên thành tựu và ứng dụng của:

giải mã hệ gen người để xác định bệnh di truyền.

giải mã hệ gen người để điều trị các bênh di truyền.

giải mã hệ gen người để cung cấp thông tin nghiên cứu di truyền.

giải mã hệ gen người để xác định chức năng của gene.

Xem đáp án

Đáp án: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người không thể tạo ra cây trồng tứ bội bằng cách nào trong các cách dưới đây?

Cho các cá thể tứ bội sinh sản sinh dưỡng hay sinh sản hữu tính.

Giao phối giữa cây tứ bội với cây lưỡng bội.

Làm cho bộ NST của tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên phân.

Làm cho bộ NST của tế bào sinh dục nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân, rồi tạo điều kiện cho các giao tử này thụ tinh với nhau.

Xem đáp án

Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thành viên trong gia đình (II.2) cần phẫu thuật gấp và cần truyền máu. Tuy nhiên, bệnh viện không đủ nhóm máu phù hợp và đề nghị gia đình kiểm tra nhóm máu để tìm người hiến máu. Bác sĩ yêu cầu các thành viên trong gia đình làm xét nghiệm nhóm máu, và kết quả được ghi nhận trên phả hệ, tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ thông tin về nhóm máu. Hỏi trong gia đình bệnh nhân nên đưa ai đi truyền máu cho người (II.2) là thích hợp và nhanh nhất?

             Một thành viên trong gia đình (II.2) cần phẫu thuật gấp và cần truyền máu. Tuy nhiên, bệnh viện không đủ nhóm máu phù hợp và đề nghị gia đình kiểm tra nhóm máu để tìm người hiến máu.  (ảnh 1)

Người I.1

Người II.5

Người III.2

Người III. 5

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn

Qua phả hệ ta xác định được người (II.2) có nhóm máu A.

Người truyền máu cho người (II.2) thích hợp và nhanh nhất là người có mặt và có nhóm máu A và O.

Trong phả hệ xác định được người có mặt có nhóm máu A là người số I.1. ( kiểu gen IAIO vì sinh con vừa có nhóm máu AB và O) à đáp án A.

(người III.2 cũng nhóm máu A nhưng lại vắng mặt nên không thể là sự lựa chọn nhanh và thích hợp nhất).

Còn người III.1 và II.5 nhóm máu O nhưng vắng mặt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào? Sơ đồ dưới đây mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào?     (ảnh 1)

thay thế gene bị bệnh bằng gene lành.

loại bỏ tất cả các gene khỏi tế bào sinh vật.

làm gene đột biến tăng cường hoạt động.

sử dụng hoá chất để tiêu diệt tế bào đột biến.

Xem đáp án

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh sau cho thấy tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản tương tự nhau. Đây là nội dung của bằng chứng Hình ảnh sau cho thấy tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản tương tự nhau.      Đây là nội dung của bằng chứng  A. phôi sinh học. B. giải phẫu so sánh. C. tế bào học. D. sinh học phân tử. (ảnh 1)

phôi sinh học.

giải phẫu so sánh.

tế bào học.

sinh học phân tử.

Xem đáp án

Đáp án: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của Stanley Miller và Harold Urey (1953) đã chứng minh

quy trình tự nhiên tạo ra vật chất sống đòi hỏi sự tham gia của vật sống trước đó.

các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy thông qua quá trình quang hợp.

các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện phóng điện và nhiệt độ cao.

ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến theo con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh chọn lọc tự nhiên với chọn lọc nhân tạo, nhận định nào sau đây là đúng?

Chọn lọc nhân tạo diễn ra nhanh hơn so với chọn lọc tự nhiên.

Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo đều do môi trường tự nhiên quyết định.

Chọn lọc tự nhiên là do con người tác động còn chọn lọc nhân tạo là quá trình chọn giống.

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền, biến dị của sinh vật còn chọn lọc nhân tạo không ảnh hưởng đến các đặc điểm di truyền.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn giải:

Chọn lọc nhân tạo có thể tạo ra nhiều biến đổi khác nhau trong thời gian ngắn vì con người chủ động chọn các đặc điểm mong muốn và có các biện pháp thúc đẩy sự lai tạo.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại nhận định nào sau đây không đúng về nhân tố tiến hóa?

Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Tần số đột biến tự phát thường rất cao nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể.

Trong quần thể, đột biến có vai trò làm phong phú vốn gene của quần thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Phiêu bạt di truyền gây ra bởi các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm chết các cá thể mang các gene có lợi hay có hại.

Xem đáp án

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội hoá từ 3 loài lúa mì khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n= 14; loài thứ 2 có hệ gene kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ 3 có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Phát biểu nào sau đây đúng về loài lúa mì này?

Bộ nhiễm sắc thể của loài lúa mì trồng hiện nay là thể tam bội 3n = 21.

Cơ thể lai từ 3 loài lúa mì này bất thụ do chứa các NST không tương đồng

Mỗi cặp nhiễm sắc thể của loài lúa mì trồng hiện nay đều có 6 nhiễm sắc thể.

Hệ gene của loài lúa mì trồng hiện nay kí hiệu là ABD.

Xem đáp án

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài tôm he (Penaeus merguiensis), giai đoạn ấu trùng chỉ thích nghi ở nồng độ muối 1,0-2,5%, trong khi đó giai đoạn trứng chịu được nồng độ muối 3,2-3,3%. Đây là ví dụ về quy luật tác động sinh thái nào lên đời sống sinh vật?

Quy luật giới hạn sinh thái.

Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.

Quy luật tác động qua lại.

Xem đáp án

Đáp án: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mối quan hệ dinh dưỡng của một số sinh vật trong một hồ nước ngọt sau đây: rong đuôi chó, cỏ nước có khả năng quang hợp cung cấp nguồn thức ăn chính cho tép và cá trôi, cò ăn tép và cá trôi, vi khuẩn clostridium phân hủy xác các loài cá dưới đáy hồ. Phân chia theo chức năng dinh dưỡng trong quần xã sinh vật trên, các loài nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?

Rong đuôi chó, tép, cá trôi.

Rong đuôi chó, cỏ nước.

Tép, cá trôi, vi khuẩn clostridium.

Tép, cá trôi, cò.

Xem đáp án

Đáp án: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm

mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.

mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.

mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.

Xem đáp án

Đáp án: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về sinh thái học bảo tồn là sai?

Là một nhánh của sinh thái học và sinh học tiến hoá.

Để bảo tồn các loài, môi trường, cảnh quan và hệ sinh thái.

Hạn chế khai thác các loài hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng, giữ gìn và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên sinh học .

Hạn chế các tác động xấu từ môi trường và con người đến các loài sinh vật hoang dã, bảo vệ và phục hồi môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án: C

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn (nhịp tim, huyết áp, vận tốc máu, tiết diện mạch máu) ở các loại mạch máu chính: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Dữ liệu được tổng hợp trong bảng sau:

Loại mạch máu

Nhịp tim (lần/phút)

Huyết áp (mmHg)

Vận tốc máu (cm/s)

Tiết diện mạch máu (cm²)

Động mạch

75

120/80

50

4

Mao mạch

75

35/20

0.1

450

Tĩnh mạch

75

15/5

5

20

Dựa trên bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Vận tốc máu trong động mạch cao nhất, gấp 10 lần vận tốc máu trong tĩnh mạch.

ĐúngSai
b

Mao mạch có tiết diện lớn nhất, gấp 112.5 lần tiết diện của động mạch.

ĐúngSai
c

Huyết áp trong mao mạch thấp hơn trong tĩnh mạch vì tiết diện mạch máu lớn hơn.

ĐúngSai
d

Vận tốc máu trong mao mạch rất chậm, giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi chất với mô.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng.

- Số liệu từ bảng: Vận tốc máu trong động mạch: 50 cm/s; Vận tốc máu trong tĩnh mạch:

 cm/s à Tỷ lệ: 50 / 5 = 10 lần.

- Giải thích: Vận tốc máu trong động mạch cao vì máu được bơm trực tiếp từ tim với áp lực lớn, trong khi tĩnh mạch vận chuyển máu về tim với áp lực thấp hơn.

b)Đúng.

- Số liệu từ bảng: Tiết diện mao mạch: 450 cm²; Tiết diện động mạch: 4 cm² à Tỷ lệ: 450 / 4 = 112.5 lần.

- Giải thích: Mao mạch có tiết diện lớn nhất vì hệ mao mạch bao gồm rất nhiều nhánh nhỏ, tổng hợp lại có tiết diện rất lớn. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi chất.

c) Sai. Huyết áp mao mạch cao hơn tĩnh mạch vì mao mạch nằm gần động mạch, nơi máu được bơm với áp lực lớn hơn. Tiết diện lớn của mao mạch không phải lý do làm huyết áp thấp hơn tĩnh mạch.

d)Đúng. Giải thích: Vận tốc máu trong mao mạch chậm nhất trong hệ tuần hoàn, giúp các chất dinh dưỡng và khí oxy có đủ thời gian để khuếch tán vào mô và loại bỏ chất thải.

20. Đúng sai
1 điểm

Một operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra. Khi giải thích cho hiện tượng trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Do trình tự P (vùng khởi động) của operon bị bất hoạt.

ĐúngSai
b

Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

ĐúngSai
c

Do trình tự O (vùng vận hành) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

ĐúngSai
d

Do vùng gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Sai. Vì nếu P (vùng khởi động) bị bất hoạt thì enzyme RNA polymerase không thể bám vào, các gen cấu trúc không được dịch mã.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Vì đột biến gen cấu trúc không ảnh hưởng tới gen điều hoà, protein ức chế vẫn bám vào O (vùng vận hành) nên các gen cấu trúc không được dịch mã.

21. Đúng sai
1 điểm

Nhận định sau đây Đúng hay Sai khi nói về di truyền liên kết giới tính

a

Bệnh máu khó đông ở người là một bệnh do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X , vì vậy tất cả các con trai của một người mẹ mang bệnh sẽ mắc bệnh.

ĐúngSai
b

Ở động vật có vú, các gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, bố không bao giờ truyền một số gene nhất định cho các cá thể đực ở đời con.

ĐúngSai
c

Hiện tượng di truyền liên kết X làm cho các tính trạng liên quan xuất hiện đồng đều ở cả hai giới.

ĐúngSai
d

Nếu một cá thể nữ mang allele lặn gây bệnh trên một nhiễm sắc thể X, cô ấy có thể biểu hiện bệnh nếu nhiễm sắc thể X lành bị bất hoạt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Sai : Chỉ có 50% khả năng con trai sẽ nhận nhiễm sắc thể X mang allele bệnh từ mẹ, tùy thuộc vào sự phân chia ngẫu nhiên.

b) Đúng : Nam giới chỉ truyền nhiễm sắc thể Y cho con trai, không phải nhiễm sắc thể X

c) Sai : Các tính trạng liên kết X thường biểu hiện rõ ràng hơn ở nam giới, vì họ chỉ có một nhiễm sắc thể X.

d) Đúng : Bất hoạt nhiễm sắc thể X có thể dẫn đến việc gen lặn bệnh biểu hiện nếu X lành bị bất hoạt.

22. Đúng sai
1 điểm

CO2 là trong những thành phần chính của khí nhà kính. Trong gần 170 năm qua, hàm lượng CO2 khí quyển đã tăng khoảng 50%. Sự gia tăng hàm lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2 là nguyên nhân chính làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian được thể hiện như sau:

Năm

1850

1958

1969

1978

1989

1998

2009

2018

Hàm lượng CO2 trung bình (ppm)

274,2

315,3

326,4

335,4

353,1

366,7

387,4

408,5

Do tác động của hiệu ứng nhà kính, mức tăng nhiệt độ của trái đất ở vĩ độ cao (vùng rừng lá kim phương Bắc) và vĩ độ thấp (vùng rừng mưa nhiệt đới) bằng nhau.

a

CO2 khí quyển tăng, độ dày của lớp khí nhà kính tăng.

ĐúngSai
b

Quần xã ở vĩ độ thấp (vùng rừng mưa nhiệt đới) bị tác động của hiệu ứng nhà kính ít hơn.

ĐúngSai
c

Quần xã ở vĩ độ thấp có độ đa dạng sinh học cao.

ĐúngSai
d

Hoạt động của sinh vật phân giải có trong đất rừng làm tăng phát thải CO2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. CO2 khí quyển tăng, độ dày của lớp khí nhà kính tăng, hạn chế sự phản xạ của các tia sinh nhiệt qua lớp khí nhà kính. Các tia sinh nhiệt quay trở lại bề mặt trái đất làm tăng nhiệt độ.

b) Sai. Quần xã ở vĩ độ thấp bị tác động nhiều hơn. Ở vùng vĩ độ thấp, các nhân tố sinh thái có biên độ biến động không nhiều, môi trường có tính ổn định cao hơn so với vĩ độ cao, các loài thích nghi với môi trường ổn định nên khi nhiệt độ môi trường tăng ảnh hưởng đến hoạt động sống của các loài.

c) Đúng. Quần xã ở vĩ độ thấp có độ đa dạng sinh học cao vì bị tác động của hiệu ứng nhà kính ít hơn.

d) Đúng. Hoạt động của sinh vật phân giải có trong đất rừng. Nhiệt độ môi trường tăng, tăng tốc độ trao đổi chất của sự vật phân giải vì vi sinh vật phân giải thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt, tăng tốc độ chuyển hóa carbon hữu cơ thành carbon vô cơ của sinh vật phân giải.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Một người phụ nữ mang đột biến chuyển đoạn Robertson giữa nhiễm sắc thể số 14 và số 21. Trong quá trình giảm phân, số loại giao tử bất thường mà người này có thể tạo ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Trong quá trình giảm phân, khi các cặp nhiễm sắc thể phân li, có thể tạo ra các tổ hợp giao tử từ 14, 21 và 14/21. Dựa trên sự phân li này, có 6 loại giao tử có thể được tạo ra:

(1)14                                                        và 21 → Giao tử bình thường.

(2)14/21 → Giao tử mang chuyển đoạn cân bằng.

(3)14                                                        và 14/21 → Giao tử thừa nhiễm sắc thể 14.

(4)21                                                        và 14/21 → Giao tử thừa nhiễm sắc thể 21

(5)14 → Giao tử thiếu nhiễm sắc thể 21.

(6)21 → Giao tử thiếu nhiễm sắc thể 14.

24. Tự luận
1 điểm

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do allele lặn a nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele A quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khoẻ mạnh trong mỗi lần sinh là tỉ lệ? (số thập phân tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Nhận thức sinh học

Di truyền liên kết với giới tính

NT6

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Hướng dẫn giải:

Bố bình thường có KG: XAY mà con gái luôn nhận allen XA từ bố nên khả năng sinh con gái bị bệnh là = 0% → con gái khỏe mạnh chiếm tỉ lệ 100%. Vì gen trên NST X thì tỉ lệ con trai sẽ bị bệnh nhiều hơn con gái.

25. Tự luận
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội, có một gene gồm hai allele (A, a). Ở thế hệ P, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa. Từ thế hệ F1 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi, tỉ lệ nảy mầm của các kiểu gene trong quần thể được thể hiện ở bảng sau:

Kiểu gen

AA

Aa

aa

Tỉ lệ nẩy mầm của hạt

100 %

80%

50%

Biết rằng, quần thể này giao phấn ngẫu nhiên, không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gene, đột biến gene; sức sống và khả năng sinh sản của các cây sau khi nẩy mầm là như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở F2 giai đoạn chưa nẩy mầm là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án

Đáp án: 0,34

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Tỉ lệ kiểu gen của F1 giai đoạn sau nẩy mầm là

Tỉ lệ AA sau nẩy mầm = 0,25

Tỉ lệ Aa sau nẩy mầm = 0,5 x 0,8 = 0,4

Tỉ lệ aa sau nẩy mầm= 0,25 x 0,5 = 0,125

Chia lại tỉ lệ --> tỉ lệ kiểu gen của F1 giai đoạn sau nầy mầm là

Một quần thể thực vật lưỡng bội, có một gene gồm hai allele (A, a). Ở thế hệ P, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa. Từ thế hệ F1 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi, (ảnh 1)

26. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả ở bảng sau:

Thành phần kiểu gene

Thế hệ P

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

AA

0,7

0,64

0,2

0,49

Aa

0,2

0,32

0,3

0,42

aa

0,1

0,04

0,5

0,09

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Cho các nhận định sau về sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể từ thế hệ F1 qua thế hệ F2:

1. Quần thể có thể đã xuất hiện đột biến gene làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene.

2. Quần thể có thể đã chịu tác động của di - nhập gene

3. Quần thể có thể đã chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên

4. Quần thể có thể đã chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.

Xem đáp án

Đáp án: 23

        Hướng dẫn giải:

- Nhận định 2 và 3. Đúng. Vì quần thể từ F1 sang F2 có sự thay đổi đáng kể và đột ngột do đó nhiều khả năng do tác động của di nhập gene hoặc yếu tố ngẫu nhiên.

- Nhận định 1 và 4. Sai. Vì đột biến gene làm thay đổi tần số allele của quần thể rất chậm; giao phối không ngẫu nhiên có xu hướng giảm dị hợp, tăng đồng hợp và tần số allele không đổi nên quần thể từ F1 sang F2 không thể chịu tác động của 2 nhân tố này.

27. Tự luận
1 điểm

Hình 18 mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ. Có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích?

Hình 18 mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ. Có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 6

Giải chi tiết:

1). Lúa à chuột à rắn à chim ưng.             2). Lúa à chuột à rắn à cú mèo.

3). Cà rốt à chuột à rắn à chim ưng.          4). Cà rốt à chuột à rắn à cú mèo

5) Cà rốt à thỏ à rắn à chim ưng.               6). Cà rốt à thỏ à rắn à cú mèo.

28. Tự luận
1 điểm

Hình 28 ghi lại sự biến động số lượng của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Số lượng cá thể được thể hiện qua các chấm đen trên hình. Bắt đầu từ ngầy thứ mấy trong các ngày sau đây: 2, 5, 7, 10, 12, 15, mà từ đó trở đi mức độ cạnh tranh gay gắt làm tốc độ sinh trưởng quần thể không tăng nữa?

Hình 28 ghi lại sự biến động số lượng của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Số lượng cá thể được thể hiện qua các chấm đen trên hình. Bắt đầu từ ngầy thứ mấy trong các ngày sau đây: 2, 5, 7, 10, 12, 15, (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 7

Hướng dẫn giải: Từ những ngày thứ 7 trở đi, số lượng cá thể ngày càng nhiều thì nguồn dinh dưỡng khan hiếm hơn, môi trường ô nhiễm hơn, mức độ cạnh tranh cao