Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 2

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT62 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong tế bào, những nguyên tố nào sau đây nào sau đây xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng? 

Fe, Zn, Cu, Mo.

Fe, Zn, Ca, N.

C, P, Cu, O.

C, Mo, I, S.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Nguyên tố vi lượng là nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01%, gồm Fe, I, Zn, Cu, Mo,….(trừ C, H, O, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg).

Đáp án: A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ung thư là

tập hợp các bệnh lí đặc trưng bởi sự phát triển bất thường của các tế bào phân chia không kiểm soát và có khả năng xâm lấn, phá hủy các mô cơ thể bình thường.

sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của các mô lân cận.

sự xuất hiện của các khối u xâm lấn các mô, cơ quan trong cơ thể.

tập hợp các bệnh lí đặc trưng bởi sự phát triển bất thường của các tế bào phân chia không kiểm soát và tạo thành các khối u xâm lấn các mô lân cận.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang hợp ở thực vật là quá trình

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự dưỡng là phương thức sinh vật

có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

có khả năng tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ.

có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn.

không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có vai trò gì? 

Ức chế quá trình phiên mã.

Mang thông tin quy định trình tự các nucleotide trong phân tử RNA

Mang tín hiệu khởi động quá trình phiên mã.

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà khảo cổ học phát hiện một xương hóa thạch, ông tiến hành giải trình tự DNA từ một mẫu xương 25.000 năm tuổi. Để làm điều này, DNA từ mẫu xương có thể được phân lập theo các bước sau:

1.Nghiền xương thành bột trong nitơ lỏng.

2.Thêm đệm có nồng độ muối cao (high salt buffer, HSB) vào bột và ủ.

3.Thêm các hạt silica vào dịch huyền phù bột và ủ.

4.Loại bỏ các hạt silica khỏi HSB và tiếp tục rửa bằng HSB mới.

5.Tách và thu DNA từ các hạt silica sử dụng dung dịch đệm có nồng độ muối thấp.

Phương pháp phân lập DNA này dựa trên khả năng DNA liên kết với các hạt silica trong HSB như thể hiện ở Hình B. Hãy cho biết nhận định nào sau đây Sai?

Một nhà khảo cổ học phát hiện một xương hóa thạch, ông tiến hành giải trình tự DNA từ một mẫu xương 25.000 năm tuổi. Để làm điều này, DNA từ mẫu xương có thể được phân lập theo các bước sau: (ảnh 1)

Phương pháp tách chiết DNA này cũng có thể được sử dụng cho các mẫu hiện tại.

Phương pháp tách chiết DNA này cho phép thu được các nhiễm sắc thể nguyên vẹn (đầy đủ chiều dài).

Mẫu DNA thu được bằng phương pháp này có thể bị nhiễm DNA của vi khuẩn.

DNA là phân tử phân cực có gốc phosphate, có khả năng liên kết với các cation của dung dịch muối trong quá trình tạo kết tủa DNA.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến lặp đoạn có thể được hình thành do cơ chế nào sau đây?

Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và gắn trở lại vào nhiễm sắc thể ban đầu.

Trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và gắn vào nhiễm sắc thể khác không tương đồng.

Nhiễm sắc thể bị đứt ở một hoặc một số vị trí trên cặp nhiễm sắc thể không tương đồng.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào không phải của di truyền học người?

Nghiên cứu quy luật di truyền các tính trạng ở người.

Đưa ra biện pháp bảo tồn các loài động vật nguy cấp.

Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu y học.

Phân tích sự tồn tại của các gene gây bệnh trong quần thể người.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền, phòng ngừa bệnh di truyền..

Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử tiến hóa, các loài xuất hiện sau có đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì:

chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại các dạng thích nghi nhất.

đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.

vốn gene đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.

các loài xuất hiện sau thường tiến hóa hơn.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.

Là quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn giải:

          Tiến hóa lớn có kết quả là hình thành loài và các đơn vị trên loài, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm, và diễn ra trong thời gian lịch sử dài.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm "đấu tranh sinh tồn" trong thuyết tiến hóa của Darwin được hiểu là `

sự cạnh tranh giữa các sinh vật về thức ăn, nơi ở và các nguồn tài nguyên khác, dẫn đến chọn lọc tự nhiên

sự chung sống hòa bình giữa các loài trong cùng một môi trường sống.

sự hợp tác giữa các loài để cùng nhau sinh tồn và phát triển.

khả năng của sinh vật tiến hóa mà không chịu tác động từ môi trường bên ngoài.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là 

Đột biến cấu trúc NST.

Biến dị cá thể.

Đột biến gene.

Đột biến số lượng NST.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên miêu tả quá trình hình thành loài lúa mì T.aestivum, phát biểu nào sau đây đúng?

14.2: Hình vẽ bên miêu tả quá trình hình thành loài lúa mì T.aestivum, phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài duy nhất.

Sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang co xoắn cực đại tại kì giữa.

Tế bào của lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của hai loài bố mẹ, cơ thể loài lúa mì này chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được.

Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm ba bộ NST của ba loài khác nhau.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây vải (Litchi chinensis) là một loại cây ăn trái được trồng phố biến ở các quốc gia vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Điều kiện ở Việt Nam giúp cây vải sinh trưởng và phát triển tốt hơn so các vùng khác nên môi trường ở Việt Nam được gọi là

Môi trường sinh thái.

Môi trường thích nghi.

Môi trường đặc trưng.

Môi trường dinh dưỡng.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn giải

 Môi trường đặc trưng: Là môi trường mà một loài sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất nhờ có các điều kiện tự nhiên phù hợp nhất với nhu cầu sinh học của loài đó. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, phù hợp với sự phát triển của cây vải, nên được coi là môi trường đặc trưng của cây này.

Môi trường sinh thái: Là môi trường tổng hợp bao gồm các yếu tố sống (sinh vật) và không sống (như khí hậu, đất) tác động qua lại lẫn nhau. Mặc dù đúng về mặt khái niệm rộng, nhưng không đủ để chỉ rõ tính đặc trưng.

Môi trường thích nghi: Là môi trường mà sinh vật có thể tồn tại và phát triển, nhưng không nhất thiết phải là môi trường tối ưu hay đặc trưng.

Môi trường dinh dưỡng: Chỉ tập trung vào yếu tố cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, không đề cập đến các yếu tố khác như khí hậu hay địa lý.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vực ao hồ, tập hợp các sinh vật sống trong khoảng không gian xác định nào sau đây khônglà quần xã sinh vật?

Trai, ốc ăn mùn.

Ốc bươu vàng.

Những thực vật ven bờ.

Các con cá trong ao.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái bao gồm

quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.

quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.

quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.

quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh thái học bảo tồn là gì?

Lĩnh vực khoa học về khoa học tự nhiên và các lĩnh vực khoa học xã hội để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học.

Lĩnh vực khoa học công nghệ và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học.

Lĩnh vực khoa học về di truyền học và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học.

Lĩnh vực khoa học về sinh thái học và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.

Xem đáp án

Chọn D

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú là thỏ, chó sói và trâu rừng.

Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú là thỏ, chó sói và trâu rừng. (ảnh 1)

Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú là thỏ, chó sói và trâu rừng. (ảnh 2)

Dựa theo cấu tạo ống tiêu hóa và răng, xương sọ của 3 loài thú được mô tả ở hình trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Cấu trúc bộ xương của loài động vật phù hợp với tập tính kiếm ăn và sinh sống của mỗi loài.

ĐúngSai
b

Loài 1 là chó sói, loài 2 là thỏ, loài 3 là trâu rừng.

ĐúngSai
c

Ống tiêu hóa dạng A là ống tiêu hóa của loài 3, ống tiêu hóa dạng B là ống tiêu hóa của loài 1, ống tiêu hóa dạng C là ống tiêu hóa của loài 2.

ĐúngSai
d

Nếu sử dụng thuốc kháng sinh, hoạt động tiêu hóa của loài 3 sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng.

b) Sai. Vì:

.- Loài 1: Răng nanh sắc nhọn, răng trước hàm và răng hàm nhọn thích nghi với đời sống ăn thịt Loài 1 là chó sói.

- Loài 2: Răng cửa và răng nanh giống nhau, dẹt, có tấm sừng ở hàm trên thay cho răng cửa Đây là đặc điểm đặc trưng của thú nhai lại Loài 2 là trâu rừng

- Loài 3: Răng cửa ở hàm trên và hàm dưới đều dài, có khoảng trống răng, răng hàm không nhọn thích nghi với đời sống gặm thức ăn Loài 3 là thỏ

c)Đúng. Vì:

- Dạng A: Ống tiêu hóa có dạ dày đơn, ruột dài, manh tràng phát triển Ống tiêu hóa của thú ăn thực vật có dạ dày đơn Đây là ống tiêu hóa của loài 3.

- Dạng B: Ống tiêu hóa có dạ dày đơn, manh tràng kém phát triển, ruột ngắn Ống tiêu hóa của thú ăn thịt Đây là ống tiêu hóa của loài 1

- Dạng C: Dạ dày có 4 ngăn, ruột dài, manh tràng phát triển Ống tiêu hóa của thú nhai lại Đây là ống tiêu hóa của loài 2

d) Sai. Vì:

- Hoạt động tiêu hóa của loài 2 sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất.

- Giải thích: Loài 2 có ống tiêu hóa dạng C là ống tiêu hóa của động vật nhai lại, quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại phụ thuộc nhiều nhất vào hoạt động của vi khuẩn trong dạ cỏ. Khi uống thuốc kháng sinh, vi sinh vật trong dạ cỏ sẽ bị tiêu diệt nhiều, làm giảm quá trình tiêu hóa vi sinh vật quá trình biến đổi thức ăn trở nên khó khăn.

20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả thí nghiệmTại viện Công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E. coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp li tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E. coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy.

Hình dưới đây mô tả thí nghiệm Tại viện Công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E. coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N. (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai đối với thí nghiệm này?

a

Tại thời điểm 20 phút và 40 phút, vi khuẩn E. coli đã thực hiện được lần lượt là 1 và 2 lần nhân đôi.

ĐúngSai
b

Số lượng phân tử DNA trung bình không thay đổi nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 40 phút, 80 phút và 120 phút.

ĐúngSai
c

Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 2 giờ, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 15/16.

ĐúngSai
d

Sau 100 phút nuôi cấy trong môi trường 14N, chuyển hết vi khuẩn E. coli sang nuôi cấy trong môi trường 15N trong 1 giờ, tỉ lệ phân tử nặng là 97/128.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Đúng. giả thiết cho E. coli nhân đôi sau mỗi 20 phút )

b) Đúng vì số mạch DNA mang 15N không đổi trong môi trường 14N nên số phân tử có 1 mạch 14N và 1 mạch 15N không đổi.

c) Sai. 2 giờ nhân đôi 6 lần tạo 64 phân tử, số DNA trung bình là 2 vậy số DNA nhẹ là 62 → tỉ lệ 62/64 = 31/32)

d) Đúng.

 - Giả sử lúc đầu có 1 phân tử DNA 15N sau 100 phút 25  = 32 pt DNA = 64 mạch trong đó có 62 mạch 14N

 - Nuôi trong môi trường 15N trong 1 giờ 32 x 23 = 256 pt DNA trong đó có 62 DNA trung bình 256 – 62 = 194 pt DNA nặng tỉ lệ 194/256 = 97/128.

21. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về quy luật phân li độc lập. Mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai?

a

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

ĐúngSai
b

Theo Mendel, với n cặp gene dị hợp phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác đinh bằng công thức là (1: 2: 1)n.

ĐúngSai
c

Các tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau là do các gene quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

ĐúngSai
d

Trong trường hợp mỗi gene quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ cho đời con có 27 kiểu gene và 9 kiểu hình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Đúng.

b) Sai. Với n cặp gene dị hợp phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn thì thỉ lệ phân li kiểu hình là (3: 1)n.

c) Đúng.

d) Sai.

AaBbDd x AaBbDd cho đời con có 33 = 27 kiểu gen và 23 = 8 kiểu hình.

22. Đúng sai
1 điểm

Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Loài Spartina patensTypha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau.

Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở Hình 1 và Hình 2.          

 Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Loài Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ.  (ảnh 1)

               Hình 1                                                                          Hình 2

a

Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.

ĐúngSai
b

Khả năng chịu mặn của loài S. patens tốt hơn loài T. angustifolia.

ĐúngSai
c

Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.

ĐúngSai
d

Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài T. angustifolia sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Tại độ mặn 20‰ (xem Hình 2), sinh khối của S. patens cao gấp khoảng 2 lần so với T. angustifolia.

b) Đúng. Hình 2 cho thấy S. patens duy trì sinh khối tốt hơn ở các mức độ mặn cao, chứng tỏ khả năng chịu mặn tốt hơn.

c) Đúng. Hình 1 cho thấy trong đầm lầy nước ngọt, T. angustifolia có sinh khối cao hơn cả khi trồng chung và trồng riêng, cho thấy ưu thế cạnh tranh.

d) Sai. Vì T. angustifolia không chịu được độ mặn cao (theo Hình 2, sinh khối giảm mạnh khi độ mặn tăng). Vì vậy, trồng loài này ở khu vực thường xuyên bị nước biển dâng sẽ không hiệu quả. Loài S. patens phù hợp hơn vì khả năng chịu mặn tốt hơn.

23. Tự luận
1 điểm

Gene SRY, vùng xác định giới tính của nhiễm sắc thể Y, là yếu tố quyết định giới tính ở người và định vị ở vùng đầu mút trên cánh tay ngắn của nhiễm sắc thể Y. Các cá thể có SRY phát triển thành nam, trong khi những người không có gene này phát triển thành nữ.

Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Người số bao nhiêu có giới tính là nữ?

Gene SRY, vùng xác định giới tính của nhiễm sắc thể Y, là yếu tố quyết định giới tính ở người và định vị ở vùng đầu mút trên cánh tay ngắn của nhiễm sắc thể Y.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hướng dẫn giải

Người số 2 có cặp NST giới tính là XY nhưng NST Y bị đột biến mất đoạn ở vùng đầu mút à không có gene SRY nên phát triển thành nữ.

24. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng; gene B quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene b quy định thân thấp. Hai cặp gene này phân li độc lập. Cho lai giữa các cặp bố mẹ đều dị hợp tử về 2 cặp gene trên. Thu được F1 có 1600 cây. Xác định số lượng cây hoa đỏ, thân cao ở F1.

Xem đáp án

Đáp án: 900.

Hướng dẫn giải:

P: AaBb x AaBb.

Aa x Aa →   3/4A- : 1/4aa

Bb x Bb → 3/4B- : 1/4 bb

Tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ thân cao (A-B-) = 3/4. 3/4 = 9/16.

Số lượng cây hoa đỏ, thân cao: (9/16) . 1600 = 900 cây.

25. Tự luận
1 điểm

Phả hệ hình bên cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gen có 2 alen là U và L trên NST thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện các cá thể (1 11); dấu ngang đậm thể hiện trong kiểu gen có alen tương ứng. Những người (1 11) có kiểu gen như dưới phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh con trai đầu lòng bị bệnh X là bao nhiêu %? (Viết kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Phả hệ hình bên cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gen có 2 alen là U và L trên NST thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện các cá thể (1 → 11); (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 12,5

Hướng dẫn giải

- Xét những người bị bệnh X: 2, 5 và 7 trong kiểu gen đều có alen L mà không có alen U à kiểu gen của họ là LL.

- Những người bình thường còn lại đều có cả alen L và alen U à kiểu gen của họ là UL.

à alen U là alen trội quy định bình thường; alen L là alen lặn quy định bị bệnh.

- Người số 10, 11 đều có kiểu gen là UL

- Xét phép lai UL × UL à 1/4UU : 2/4UL : 1/4LL

à Xác suất sinh con trai, bị bệnh X của cặp vợ chồng 10, 11 là 1/4 × 1/2 = 1/8=12,5

Nội dung kiến thức: Di truyền học người

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

26. Tự luận
1 điểm

Một quần thể chim sống trên một hòn đảo bị chia cắt thành hai nhóm do một trận bão lớn. Một nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây cối, nhóm còn lại sống trên vùng đất nhiều đá. Nhóm chim trong rừng có mỏ nhỏ hơn để dễ dàng ăn côn trùng nhỏ trong vỏ cây, còn nhóm sống trên đá có mỏ to hơn để đập vỡ hạt cứng. Dữ liệu về kích thước mỏ của các loài chim được ghi nhận như sau:

Nhóm chim

Kích thước mỏ trung bình (mm)

Nhóm sống trong rừng

8.2 mm

Nhóm sống trên đá

10.5 mm

Cho các sự kiện sau đây:

1. Ở môi trường sống trong rừng, hình thành nhóm cá thể thích nghi có thích thước mỏ nhỏ hơn (trung bình 8.2 mm), ở môi trường sống trên đá, hình thành nhóm cá thể có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.5 mm).

2. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông, còn nhóm cá thể sống trên vùng đất nhiều đá, các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột biến quy định kích thước mỏ khác nhau.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Xem đáp án

Đáp án: 4321

27. Tự luận
1 điểm

Hình 27mô tảlưới thức của một hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

                                                                                Hình 27 mô tả lưới thức của một hệ sinh thái rừng nhiệt đới.                                                                                    Hình 27. Lưới thức của một hệ sinh thái rừng nhiệt đới.  Có bao nhiêu chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn này? (ảnh 1)

Hình 27. Lưới thức của một hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

Có bao nhiêu chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn này?

Xem đáp án

Đáp án: 9

Hướng dẫn giải: Cà rốt (2) + cỏ (3) + Lúa mì (4) = 9 chuỗi

28. Tự luận
1 điểm

Hình 28 thể hiện nhịp sinh học của một số yếu tố như Cortisol, melatonin, sự tỉnh táo và thân nhiệt, một bạn học sinh sử dụng điện thoại quá khuya (sau 23h) thì trong 4 yếu tố, yếu tố thứ tự bao nhiêu sẽ giảm xuống đáng kể có thể dẫn đến rối loạn nhịp sinh học do sử dụng điện thoại quá khuya?

Hình 28 thể hiện nhịp sinh học của một số yếu tố như Cortisol, melatonin, sự tỉnh táo và thân nhiệt, một bạn học sinh sử dụng điện thoại quá khuya (sau 23h) thì trong 4 yếu tố (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hướng dẫn giải:

Dựa vào biểu đồ có thể dễ dàng nhận thấy vào các thời điểm ban ngày có nhiều ánh sáng hormone melatonin bị ức chế sản sinh.

Màn hình điện thoại phát ra ánh sáng xanh có bước sóng ngắn, tương tự như ánh sáng ban ngày. Ánh sáng xanh kích thích não bộ sản xuất hormone cortisol, khiến cơ thể tỉnh táo và trì hoãn việc sản xuất melatonin. Sự suy giảm hormone này sẽ khiến khó đi vào giấc ngủ lâu dần có thể dẫn đến rối loạn nhịp sinh học giấc ngủ