Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 17
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 17

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT60 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc DNA là

A liên kết với G, T liên kết với C.

A liên kết với T, G liên kết với C.

A liên kết với C, G liên kết với T.

A liên kết với U, G liên kết với C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc DNA là A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen.

Đáp án: B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thống kê của Globocan (The Global Cancer Observatory - Tổ chức Ung thư Toàn cầu) năm 2020 thì yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư chiếm tỉ lệ cao nhất ở Việt Nam là

Theo thống kê của Globocan (The Global Cancer Observatory - Tổ chức Ung thư Toàn cầu) năm 2020 thì yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư chiếm tỉ lệ cao nhất ở Việt Nam là    (ảnh 1)

ăn uống không lành mạnh và hút thuốc.

béo phì, ít vận động và di truyền.

phơi nhiễm từ môi trường làm việc.

rượu, bia, nhiễm trùng và yếu tố khác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Căn cứ trên sơ đồ:

- Ăn uống không lành mạnh: gây ra 30% ung thư

- Hút thuốc: gây ra 30% ung thư

- Các yếu tố còn lại chỉ từ 5% - 15%

Đáp án: A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chu trình Calvin, hãy cho biết sản phẩm nào của quá trình quang hợp là nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể như: carbohydrate, lipid và protein?

Từ chu trình Calvin, hãy cho biết sản phẩm nào của quá trình quang hợp là nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể như: carbohydrate, lipid và protein?   (ảnh 1)

Ribulose 1,5 bisphosphate.

Glyceraldehyde 3- phosphate.

3-phosphoglycerate.

phosphoenolpyruvate.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“Nước hoà tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây” đề cập đến vai trò nào sau đây của nước? 

Môi trường của các phản ứng sinh hoá.

Điều hoà nhiệt độ.

Dung môi hoà tan các chất.

Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối thông tin về cấu trúc hóa học (cột A) và chức năng của DNA (cột B) trong bảng bên dưới sao cho phù hợp

Cột A

Cột B

1. Mỗi sinh vật có thành phần, số lượng và trật tự các nucleotide trên mạch đơn của DNA khác nhau

a. Tạo nên biến dị ở sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa,...

2. Các nucleotide trên mạch DNA liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester bền vững

b. Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể

3. Các base trên hai mạch DNA liên kết đặc hiệu với nhau nhờ liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung

c. Mang thông tin di truyền

4. Trình tự nucleotide trên DNA có khả năng biến đổi

d. Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền

1-c, 2-d, 3-a, 4-b.

1-c, 2-d, 3-b, 4-a.

1-a, 2-d, 3-b, 4-c.

1-a, 2-d, 3-c, 4-b.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ung thư ruột kết thường gặp hơn ở người lớn tuổi và ít gặp hơn ở người trẻ tuổi. Các đột biến gene KRAS và gen APC được tìm thấy phổ biến ở tế bào ung thư này. Những đột biến KRAS luôn là đột biến thay thế amino acid, điển hình nhất ở các codon 12 và 16, từ đó có thể dự đoán protein của gene không mất chức năng mà chủ yếu là thay đổi hoạt tính làm tăng khả năng điều hoà dương tính thúc đẩy tế bào phân chia. Phần lớn đột biến APC là đột biến vô nghĩa hoặc đột biến dịch khung trong vùng mã hoá chuỗi polypeptid của gene dẫn đến làm mất chức năng bình thường của gene. Nhận định nào sau đây về gene KRAS và gene APC về khả năng là gene ung thư (oncogene) hay gene ức chế khối u (tumor suppressor gene) là đúng?

Gen KRAS là gene ung thư, gen APC là gene ức chế khối u.

Gen KRAS là gene ức chế khối u, gen APC là gene ung thư.

Gen KRAS và gene APC là hai gene ung thư.

Gen KRAS và gene APC là hai gen ức chế khối u.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm 

quần xã sinh vật và sinh cảnh.

quần thể và nhân tố vô sinh.

cá thể và sinh cảnh.

quần xã và nhân tố hữu sinh.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh:Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh:   Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là A. bệnh do gene trội trên NST X quy định. B. bệnh do gene lặn trên NST Y quy định.  (ảnh 1)Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là 

bệnh do gene trội trên NST X quy định.

bệnh do gene lặn trên NST Y quy định.

bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

bệnh do gene trội trên NST thường quy định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ, bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh → Loại A và B.

Bệnh không xuất hiện ở mọi thế hệ → Loại D.

Đáp án: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nào sau đây thường được sử dụng làm vector trong liệu pháp gene? 

Vi khuẩn.

Virus.

Nấm.

Động vật nguyên sinh.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở

các loài khác nhau có thể có chức năng khác nhau nhưng được hình thành từ một cơ quan của loài tổ tiên.

các loài khác nhau, có chức năng giống nhau, hình thái giống nhau nhưng khác nhau về nguồn gốc.

hai loài khác nhau, có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

các loài khác nhau, có nguồn gốc giống nhau nhưng lại có đặc điểm hình thái giống nhau do đảm nhiệm những chức năng giống nhau.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của tiến hóa tiền sinh học là 

hình thành tế bào sơ khai.

hình thành chất hữu cơ phức tạp.

hình thành sinh vật đa bào.

hình thành hệ sinh vật đa dạng như ngày nay.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Nhận định nào sau đây là đúng?

Tác nhân của chọn lọc tự nhiên là con người còn tác nhân của chọn lọc nhân tạo là điều kiện sống của vật nuôi, cây trồng.

Động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là quá trình đấu tranh sinh tồn của sinh vật còn của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu của con người.

Chọn lọc tự nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể, còn chọn lọc nhân tạo làm giảm sự đa dạng di truyền.

Chọn lọc tự nhiên chỉ xảy ra trong thời kì đầu của quá trình tiến hoá với những sinh vật hoang dã, còn chọn lọc nhân tạo chỉ xảy ra trong môi trường do con người tạo ra.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn giải:

Chọn lọc tự nhiên làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài. Những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống mới có thể tồn tại và phát triển được. Vì vậy động lực thúc đẩy quá trình CLTN chính là quá trình đấu tranh sinh tồn để giành quyền sống của SV.

Chọn lọc nhân tạo nhằm tạo ra các giống vật nuôi cây trồng phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người vì vậy động lực thúc đẩy quá trình CLNT là nhu cầu, thị hiếu của con người.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hoá làm giảm tần số kiểu gene dị hợp là 

giao phối không ngẫu nhiên.

đột biến.

chọn lọc tự nhiên.

dòng gene.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò chính của cách li sinh sản trong quá trình hình thành loài là gì? 

Giúp các loài sống hòa hợp với nhau.

Ngăn chặn sự giao phối giữa các cá thể khác loài.

Tăng khả năng cạnh tranh giữa các loài.

Tăng khả năng sinh sản của loài.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sinh thái sau:

(1). Ánh sáng.                  (2) Độ ẩm.             (3). Gió.                      (4). Nhiệt độ.

(5). Độ pH.            (6). Thực vật.         (7). Động vật.           (8). Vi khuẩn.

Có bao nhiêu nhân tố thuộc nhóm nhân tố vô sinh?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân chia theo chức năng dinh dưỡng trong quần xã sinh vật, tảo lục thuộc nhóm sinh vật sản xuất vì chúng có đặc điểm sống là

tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ các chất hữu cơ.

phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.

phụ thuộc vào nguồn chất hữu cơ của loài khác.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích được gọi là 

lưới thức ăn.

dây chuyền sinh thái.

chuỗi thức ăn.

dãy quan hệ khác loài.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những phương pháp phục hồi đất bị thoái hóa là: 

Phá bỏ lớp đất mặt để trồng cây mới.

Sử dụng phân bón hóa học liên tục.

Trồng cây che phủ đất và sử dụng kỹ thuật canh tác bền vững.

Xây dựng các khu công nghiệp trên đất thoái hóa.

Xem đáp án

Chọn C

19. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu tạo tim người. Hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây làĐúng hay Sai?

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu tạo tim người. Hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?   (ảnh 1)

a

Phần C là tâm thất phải.

ĐúngSai
b

Mạch dẫn máu đi khắp cơ thể nằm ở phần D.

ĐúngSai
c

Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo oxygen hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.

ĐúngSai
d

Khi van B bị hở ở mức độ nặng sẽ khiến máu trào ngược qua van theo hướng ngược lại gây suy tim phải, dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng người bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng.

b) Sai. Phần E: cung động mạch chủ.

c) Sai. tâm nhĩ trái giàu oxygen hơn tâm nhĩ phải do tâm nhĩ trái là nơi máu giàu oxygen từ tĩnh mạch phổi đổ vào.      

d) Sai. Phần D – van động mạch phổi. Bệnh hở van động mạch phổi: làm máu trào ngược qua van động mạch phổi đổ vào tâm thất phải (phần C) gây suy tim phải.

20. Đúng sai
1 điểm

Tại một phòng thí nghiệm, một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân tạo rồi đưa các mRNA này vào các ống nghiệm có sẵn phức hợp tổng hợp protein. Nguyên liệu trong mỗi ống nghiệm chỉ có một loại amino acid. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:

Loại mRNA

Ống nghiệm tổng hợp được protein

Chỉ có nucleotide loại A

Ống có Lysine (Lys)

Chỉ có nucleotide loại U

Ống có Phenylalanine (Phe)

Chỉ có nucleotide loại G

Ống có Glycine (Gly)

Chỉ có nucleotide loại C

Ống có Proline (Pro)

Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a

Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.

ĐúngSai
b

Trong bảng mã di truyền, codon 5’UUU3’ mã hóa cho amino acid Phe.

ĐúngSai
c

Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.

ĐúngSai
d

Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein nhiều hơn 2 loại amino acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Sai (Do tính thoái hóa của mã di truyền, trừ Met và Trp, các amino acid còn lại đều có thể do nhiều codon quy định).

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai (mRNA chỉ có một codon, và mỗi codon chỉ mã hóa cho 1 amino acid, cho nên vẫn chỉ tổng hợp được protein có 1 loại amino acid).

21. Đúng sai
1 điểm

Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Tật dính ngón tay 2,3 do gene trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X quy định. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

Tật dính ngón tay 2,3 chỉ có ở nam không có ở nữ vì tật này di truyền theo tính chất “dòng họ nội”

ĐúngSai
b

Tỉ lệ nam mắc bệnh máu khó đông cao hơn nữ.

ĐúngSai
c

Gọi gen h: bệnh máu khó đông, H: máu đông bình thường. Người nữ bình thường có kiểu gen: XHXH hoặc XhXh.

ĐúngSai
d

Một cặp vợ chồng không bị bệnh máu khó đông, không bị tật dính ngón tay con của họ sinh ra vẫn có xác suất bị bệnh đối với bệnh máu khó đông và tật dính ngón tay.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:

Ý a: biết, Đúng

Ý b: hiểu, Đúng

Hướng dẫn: Do ở nam chỉ một allele lặn cũng có thể biểu hiện bệnh.

Ý c: hiểu, Sai

Hướng dẫn: Người nữ bình thường có kiểu gen: XHXH hoặc XHXh.

Ý d: vận dụng, Sai

Hướng dẫn: Gọi gen h: bệnh máu khó đông, H: máu đông bình thường.

- Chồng bình thường có kiểu gen: XHY.

- Vợ bình thường có thể có kiểu gen XHXH hay XHXh. Xác suất để người vợ có kiểu gen XHXH = XHXh = 1/2

- Nếu vợ có kiểu gen XHXH: Tỉ lệ sinh con bệnh là 0%.

- Nếu vợ có kiểu gen là XHXh: Tỉ lệ sinh con bệnh là 25%.

→ Vậy khả năng sinh con bệnh của cặp vợ chồng này là: 25% × 1/2 + 0% × 1/2 = 12,5%.

- Với tật dính ngón tay nếu bố mẹ không biểu hiện bệnh thì con cái xác suất bị bệnh là 0%

22. Đúng sai
1 điểm

Hiện nay ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nơi đây. Khi bị xâm nhập mặn, số lượng loài nước ngọt và loài chịu mặn biến đổi theo đồ thị sau:

Hiện nay ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nơi đây. Khi bị xâm nhập mặn, số lượng loài nước ngọt và loài chịu mặn biến đổi theo đồ thị sau: (ảnh 1)

a

Diễn thế sinh thái của quần xã ở đồng bằng sông Cửu Long khi bị xâm nhập mặn là diễn thế thứ sinh.

ĐúngSai
b

Hoạt động của nhóm loài nước ngọt làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài chịu mặn trở thành loài ưu thế mới.

ĐúngSai
c

Một trong những giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn là lựa chọn cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ.

ĐúngSai
d

Cây nước ngọt ngập mặn bị chết do hút vào lượng muối quá lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trước khi xâm ngập mặn thì đã có 1 hệ sinh thái ổn định với số lượng loài phong phú

b) Sai. Do môi trường thay đổi theo hướng bất lợi với loài nước ngọt, có lợi với loài chịu mặn

c) Đúng.

d) Sai. Cây nước ngọt bị chết vì môi trường ngoài đất là ưu trương so với trong rễ cây nên cây không hút được nước dẫn đến bị chết.

23. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1. Hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới. Trong số các tế bào đột biến có bao nhiêu tế bào có thể xảy ra đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể?

Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

24. Tự luận
1 điểm

Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông, bệnh do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định) có một người con gái bình thường. Người con gái này lấy người đàn ông có kiểu hình bình thường. Xác suất người con gái của cặp vợ chồng này sẽ bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu %?

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Nhận thức sinh học

Di truyền liên kết với giới tính

NT6

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án: 0.

Con gái bình thường có cha bị bệnh (XhY) có kiểu gene XHXh, cô này lấy chồng bình thường XHY à con gái sinh ra không bị bệnh.

25. Tự luận
1 điểm

Thalassemia (tan máu bẩm sinh) là một bệnh di truyền có tỷ lệ cao nhất trên Thế giới. Người bệnh thể nặng sẽ phải sống phụ thuộc vào truyền máu và có thể phải chịu những biến chứng nặng nề như: biến dạng xương mặt, suy tuyến nội tiết, chậm phát triển, suy gan, xơ gan, suy tim… thậm chí có nguy cơ tử vong.

Bình thường (Hình A) huyết sắc tố được tổng hợp bởi hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta globin, khiếm khuyết trong gene tổng hợp một trong hai loại chuỗi globin này sẽ gây ra bệnh (Hình B). Theo y học, Thalassemia là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường.Thalassemia (tan máu bẩm sinh) là một bệnh di truyền có tỷ lệ cao nhất trên Thế giới. Người bệnh thể nặng sẽ phải sống phụ thuộc vào truyền máu và có thể phải chịu những biến chứng nặng nề như: (ảnh 1)

Trong trường hợp, cả bố và mẹ đều mang gene bệnh Thalassemia nhưng không biểu hiện bệnh, sinh ra đứa con không chứa gene bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

* Đáp án: 0,25

Hướng dẫn trả lời:

- Đây là bệnh do gene lặn trên NST thường.

- Bố mẹ bình thường mang gene bệnh (có kiểu gene dị hợp) => con sinh ra không chứa gene bệnh sẽ là 0,25.

26. Tự luận
1 điểm

Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX. Để phục hồi quần thể gà lôi đồng cỏ ở bang Illinois, năm 1993 người ta đã bổ sung vào quần thể này 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang khác. Sau 4 năm, tỉ lệ trứng nở đã tăng lên hơn 90%.

    Bảng 2, thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Illinois và hai bang khác không bị tác động (Kansas và Nebraska).

Bảng 2

Địa điểm

Thời gian

Kích thước quần thể (số lượng cá thể)

Số allele/Locus

Tỉ lệ %

trứng nở

Illinois

1930 – 1960

1.000 - 25.000

5,2

93

1993

< 50

3,7

<50

Kansas

1998

75.000

5,8

99

Nebraska

1998

75.000 - 200.000

5,8

96

Phân tích số liệu ở bảng 2 và các thông tin trên có một số nhận định sau:

1. Yếu tố ngẫu nhiên tác động rõ rệt lên quần thể gà lôi đồng cỏ ở bang Illinois khi quần thể có kích thước nhỏ (<50).

2. Sự đa dạng di truyền của quần thể gà lôi đồng cỏ lớn ở bang Illinois suy giảm đáng kể.

3. Các allele có lợi có thể đã bị loại bỏ và các allele có hại được cố định một cách ngẫu nhiên làm tỉ lệ trứng nở của quần thể gà lôi đồng cỏ lớn ở bang Illinois suy giảm nghiêm trọng.

4. Bổ sung vào quần thể gà lôi đồng cỏ lớn ở bang Illinois 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang khác làm tăng đa dạng di truyền cho quần thể gốc từ đó tăng khả năng thích nghi.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.

Xem đáp án

Đáp án: 1234

Hướng dẫn giải:  

- Nhận định 1: Đúng. Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới 50 cá thể (năm 1993), yếu tố ngẫu nhiên (drift di truyền) sẽ tác động mạnh mẽ, làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên. Điều này được thể hiện rõ rệt qua sự giảm mạnh số lượng allele từ 5,2 xuống còn 3,7.

- Nhận định 2: Đúng. Sự giảm mạnh số lượng alen từ 5,2 xuống 3,7 cho thấy đa dạng di truyền của quần thể gà lôi ở Illinois đã suy giảm đáng kể. Đa dạng di truyền thấp làm giảm khả năng thích nghi của quần thể trước các thay đổi môi trường.

- Nhận định 3: Đúng. Do đây là tác động của yếu tố ngẫu nhiên, tỉ lệ trứng nở thấp nên có thể allele có lợi bị đào thải và củng cố allele có hại một cách ngẫu nhiên.

- Nhận định 4: Đúng. Việc bổ sung 271 cá thể từ các quần thể khác vào quần thể gà lôi ở Illinois đã làm tăng đa dạng di truyền, giúp tăng khả năng thích nghi của quần thể. Điều này được chứng minh bằng sự gia tăng tỉ lệ trứng nở lên trên 90% sau 4 năm.

27. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn được mô tả như Hình 17

                                                                         Cho lưới thức ăn được mô tả như Hình 17   Hình 17 Có bao nhiêu loài sinh vật được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 4? (ảnh 1)

Hình 17

Có bao nhiêu loài sinh vật được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 4?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Giải chi tiết: Cóc và rắn hổ mang.

28. Tự luận
1 điểm

Một nhà sinh thái học nghiên cứu số lượng của một loài động vật tại một khu vực bằng phương pháp này. Trong lần bắt đầu tiên ông thu được 8 cá thể, sau vài ngày ông quay lại và bắt lần thứ 2 và thu được 11 cá thể. Sau khi tính toán, ông cho rằng quần thể này có khoảng 44 cá thể. Khoảng cách giữa 2 lần bắt là ngắn, không đủ cho số lượng cá thể thay đổi. Số cá thể có đánh dấu bắt được ở lần 2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hướng dẫn giải:

Ta có công thức: x = (m.n) /N = (8x11)/44 = 2

N là kích thước quần thể

m là số cá thể đánh dấu và được thả ra lần bắt thứ nhất lần 1à m=8

n là số cá thể bắt được lần 2 là n= 11

x là số cá thể có đánh dấu bắt được ở lần 2