Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 13
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật.
Dầu thực vật và mỡ động vật.
Phospholipid và steroid.
Hướng dẫn giải:Phospholipid và steroid thuộc loại lipid phức tạp. Mỡ động vật, dầu thực vật và lớp sáp thuộc lipid đơn giản.
Đáp án: D.
Ở người, loại tế bào nào không bao giờ phân chia?
Da.
Gan.
Đại thực bào.
Thận.
Hướng dẫn giải:Cơ thể người khi mới sinh đã có số lượng lớn đại thực bào, nhưng qua thời gian chúng chết dần nhưng không hề phân chia ra các tế bào mới.
Đáp án: C
Phân tử oxygen (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
Khử APG ở chu trình Calvin.
Chọn A
Hướng dẫn giải: Oxi được giải phóng trong quang hợp là sản phẩm của quá trình quang phân ly nước.
“Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho việc xây dựng màng tế bào”. Đây là ví dụ về vai trò nào của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Cung cấp nguyên vật liệu để xây dựng cơ thể.
Bài tiết các chất thải ra ngoài môi trường.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
Cung cấp chất hóa học cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Hướng dẫn giải: “Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho việc xây dựng màng tế bào”. Đây là ví dụ về vai trò cung cấp nguyên vật liệu để xây dựng cơ thể của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Đáp án: A.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người được gọi là?
Công nghệ gene.
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Kĩ thuật chuyển gene.
Kĩ thuật tách dòng.
Hướng dẫn chi tiết: Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
Chọn B
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thệ hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N, Y là vị trí của ADN chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Z chiếm 7/8.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 15/16
2.
4.
3.
1.
Chọn C
Hướng dẫn chi tiết:
Có a phân tử ADN chỉ có N15 nhân đôi k lần trong môi trường chỉ có N14:
- Số phân tử ADN con: a × 2k
- Số phân tử ADN chỉ có N14: a × (2k − 2)
- Số phân tử ADN có cả N14 và N15: 2a
Sau đó chuyển về môi trường chỉ có N15 nhân đôi n lần:
- Số phân tử ADN chứa N14: a × (2k+1 − 2)
- Số phân tử ADN chỉ có N15: a × [2k+n − (2k+1 − 2)]
Cách giải:
X – ADN chứa cả 2 mạch 15N.
Y – ADN chứa cả mạch 14N và 15N.
Z – ADN chứa cả 2 mạch 14N.
I đúng, Vì khi chuyển vi khuẩn sang môi trường chứa đồng vị phóng xạ khác → tạo ra cả ADN chứa cả mạch 14N và 15N.
II đúng, nếu 1 vi khuẩn chứa 15N nuôi trong môi trường chỉ chứa 14N thì có 2 mạch 15N có sẵn của phân tử ADN ban đầu.
III đúng, ở thế hệ thứ 4
+ Số phân tử ADN là 24 = 16
+ Số phân tử ADN chứa cả mạch 14N và 15N là 2 do có 2 mạch 15N của phân tử ADN ban đầu.
→ Tỉ lệ ADN ở vị trí Y là 1 - 2/16 = 14/16 = 7/8.
IV sai, ở thế hệ thứ 5
+ Số phân tử ADN là 25 = 32
+ Số phân tử ở vị trí Y (ADN chứa cả mạch 14N và 15N) là 2 do có 2 mạch 15N của phân tử ADN ban đầu. → Tỉ lệ ADN ở vị trí Y là 2/32 = 1/16.
Có 3 phát biểu đúng.
Chọn C.
Hình bên cho thấy quá trình phát sinh giao tử từ tế bào sinh tinh của bố bị rối loạn phân li ở cặp NST số 23, các cặp NST còn lại phân li bình thường. Trong tế bào sinh trứng của mẹ, các cặp NST diễn ra phân li bình thường. Phát biểu nào dưới đây sai?

Tế bào của con mang đột biến thể ba nhiễm, có 47 chiếc NST trong tế bào sinh dưỡng.
Con sinh ra có thể mắc hội chứng Jacobs hoặc hội chứng Klinefelter.
Trong tế bào sinh tinh của bố, cặp NST 23 đã không phân li trong giảm phân I hoặc giảm phân II.
Sự tổ hợp của giao tử (1) và (4) hình thành hợp tử có 46 chiếc NST.
Chọn D
Hướng dẫn chi tiết :
A. Tế bào của con mang đột biến thể ba nhiễm, có 47 chiếc NST trong tế bào sinh dưỡng.
- Nếu tế bào sinh tinh của bố có rối loạn phân li ở cặp NST 23 (tức là cặp NST giới tính, có thể là XXY hoặc XYY), thì con sẽ có thể mang đột biến thể ba nhiễm, tức là 47 chiếc NST (ví dụ: 44 NST thường + 3 NST giới tính). Phát biểu này đúng.
B. Con sinh ra có thể mắc hội chứng Jacobs hoặc hội chứng Klinefelter.
- Hội chứng Jacobs (XYY) xảy ra khi có sự hiện diện của 2 NST Y từ bố, và hội chứng Klinefelter (XXY) xảy ra khi có 1 NST X và 2 NST Y. Nếu tế bào sinh tinh của bố không phân li ở cặp NST 23, thì con có thể mang một trong hai hội chứng này. Phát biểu này đúng.
C. Trong tế bào sinh tinh của bố, cặp NST 23 đã không phân li trong giảm phân I hoặc giảm phân II.
- Nếu cặp NST 23 không phân li, điều này có thể xảy ra trong quá trình giảm phân I hoặc II. Phát biểu này đúng.
D. Sự tổ hợp của giao tử (1) và (4) hình thành hợp tử có 46 chiếc NST.
- Giao tử (1) có thể là X và giao tử (4) có thể là Y hoặc X từ bố. Nếu giao tử từ bố mang X, và giao tử từ mẹ cũng mang X, thì hợp tử sẽ có 46 chiếc NST (XX). Nhưng nếu giao tử từ bố là Y, hợp tử sẽ có 46 chiếc NST (XY). Tuy nhiên, nếu xét đến tình huống bất thường của cặp NST 23 (như XXY hay XYY), thì hợp tử có thể không đạt 46 chiếc NST. Do đó, phát biểu này sai.
Chọn D
Liệu pháp gene hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào nào?
Tế bào soma.
Tế bào sinh dục.
Tế bào phôi.
Tế bào hợp tử.
Chọn A
Công việc nào sau đây không phải là lĩnh vực của y học tư vấn?
cung cấp thông tin về bệnh, tật di truyền.
đưa ra lời khuyên phù hợp cho bệnh nhân.
đề xuất phương pháp phòng ngừa, điều trị.
sản xuất thuốc điều trị cho bệnh nhân.
Di truyền y học tư vấn có nhiệm vụ chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau.
Chọn D
Cho hình ảnh về hóa thạch Khủng Long , hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng về hình ảnh dưới đây.

(I) Đây là bằng chứng hóa thạch của khủng long.
(II) Đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
(III) Có thể xác định tuổi của bộ xương thông qua đồng vị phóng xạ trong bộ xương hoặc lớp đất đá quanh hóa thạch.
(IV) Phân tích tuổi của bộ xương có thể giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
1 .
2 .
3.
4.
Hướng dẫn chi tiết:
I. Đúng
II. Đúng. Trong các bằng chứng tiến hoá, bằng chứng giải phẫu học so sánh, sinh học so sánh, bằng chứng tế bào học, địa lí sinh vật học, bằng chứng phân tử đều là những bằng chứng gián tiếp chỉ có hoá thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
III Đúng. Người ta xác định tuổi của hoá thạch căn cứ vào thời gian bán rã của một số chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch.
IV. Sai. Phân tích tuổi của bộ xương chỉ có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật.
Chọn C
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
Các chất vô cơ được xúc tác hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện khí quyển nguyên thủy.
Protobiont mang các đặc tính sống hình thành nên tế bào sơ khai trong nước đại dương nguyên thủy.
Các chất vô cơ được enzyme xúc tác thành các hợp chất hữu cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy.
Các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy ra phản ứng tạo thành các đại phân tử hữu cơ do enzyme xúc tác.
Hướng dẫn chi tiết: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học chỉ mới có sự hình thành các phân tử và đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ của môi trường.
Chọn A
Quá trình hình thành học thuyết Darwin là?
Đề ra giả thuyết → Thu thập dữ liệu → Chứng minh giả thuyết.
Đề ra giả thuyết → Chứng minh giả thuyết → Thu thập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu → Chứng minh giả thuyết → Hình thành học thuyết.
Thu thập dữ liệu → Hình thành học thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.
Hướng dẫn chi tiết: Chọn D
Bản chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình tác động lên?
kiểu gene.
kiểu hình.
nhiễm sắc thể.
allele.
Hướng dẫn chi tiết: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cơ thể, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
Chọn B
Để giải thích trong tự nhiên các thể song nhị bội thường trở thành loài mới, điều nào sau đây là hợp lí nhất?
Thể song nhị bội là các cá thể có bộ nhiễm sắc thể bao gồm hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau.
Thể song nhị bội có thể nhân lên theo con đường sinh sản vô tính, vì vậy có thể hình thành loài mới.
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài khá phổ biến ở thực vật.
Thể song nhị bội có bộ nhiễm sắc thể khác với bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ nên khi giao phối trở lại các dạng bố mẹ thì cho con lai bất thụ.
Hướng dẫn chi tiết: Thể song nhị bội có bộ NST gồm 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau => NST có sự tồn tại thành từng cặp tương đồng =>có khả năng giảm phân hình thành giao tử và thụ tinh tạo ra thế hệ sau. Tuy nhiên khi lai thể song nhị bội với bố mẹ ban đầu thì cho con lai bất thụ.
Chọn D
Ví dụ nào sau đây thuộc nhóm nhân tố vô sinh?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
Cây cối, động vật, con người.
Sự cạnh tranh giữa các loài.
Ký sinh và cộng sinh.
Hướng dẫn chi tiết: Chọn A
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn hoặc sinh khối cao nhất, có ảnh hưởng đến loài khác được gọi là......(1).......; những loài thường chỉ có mặt trong một kiểu quần xã nhất định, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác được gọi là.....(2)....... Cụm từ thích hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
(1) loài ưu thế, (2) loài đặc trưng.
(1) loài đặc trưng, (2) loài ưu thế.
(1) loài đặc trưng, (2) loài chủ chốt.
(1) loài ưu thế, (2) loài chủ chốt.
Hướng dẫn chi tiết: Chọn A
Cho sơ đồ chuỗi thức ăn như sau: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Tôm.
Cá rô.
Tảo lục đơn bào.
Chim bói cá.
Hướng dẫn chi tiết: Chuỗi thức ăn gồm 4 bậc dinh dưỡng từ đầu chuỗi cho tới cuối chuỗi. Mỗi mắt xích tương ứng với một bậc dinh dưỡng→Tôm thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
Chọn A
Rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp dưới đây?
(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng.
(5) Tích cực trồng rừng để cung cấp nguyên liệu, vật liệu, dược liệu... cho đời sống và phát triển kinh tế.
2
3
4
5
Hướng dẫn chi tiết: Chọn B (1,3,5)
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Quan sát hình điều hòa hoạt động tim mạch sau và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình: Điều hòa hoạt động tim mạch theo cơ chế thần kinh và thể dịch
Hoạt động của tim mạch được điều hòa bởi cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.
Cơ chế thần kinh được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết, cơ chế thể dịch được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ.
Xung động thần kinh từ các thụ thể áp lực hoặc hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh theo các sợi thần kinh cảm giác về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
Khi cơ thể vận động mạnh, mạch máu toàn cơ thể sẽ giãn ra làm huyết áp giảm và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Hướng dẫn giải
a)Đúng.
b)Sai. Cơ chế thần kinh được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết.
c)Đúng.
d)Sai. Khi vận động mạnh, cơ thể cần nhiều năng lượng nên nhu cầu O2 cho các tế bào tăng lên và nồng độ CO2 trong máu tăng, tim mạch hoạt động mạnh, nhanh, làm huyết áp tăng; tuy nhiên mạch máu tại cơ xương giãn ra để tăng cường vận chuyển máu, trong khi một số vùng khác bị giảm tưới máu (không phải là mạch máu toàn cơ thể sẽ giãn ra như ý hỏi)
Trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Trong dịch mã, mỗi tRNA sau khi gắn amino acid vào chuỗi polypeptide sẽ được tái sử dụng sau khi nó rời khỏi ribosome.
Sau khi chuỗi polypeptide được hình thành, nó sẽ ngay lập tức trở thành một protein hoàn chỉnh với chức năng cụ thể.
Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, ribosome chỉ di chuyển trên mRNA và không tham gia vào việc gấp chuỗi polypeptide thành cấu trúc không gian ba chiều của protein.
Trong điều trị một số bệnh ung thư, thuốc ức chế quá trình dịch mã có thể được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển và nhân lên của các tế bào ung thư bằng cách ngăn cản chúng tổng hợp protein cần thiết cho sự phát triển.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng. Sau khi chuyển amino acid vào chuỗi polypeptide, tRNA rời khỏi ribosome, được tái chế và gắn một amino acid mới để tiếp tục tham gia dịch mã.
b) Sai. Chuỗi polypeptide thường cần phải gấp nếp và có thể trải qua các bước xử lý hậu dịch mã để có cấu trúc và chức năng hoàn chỉnh.
c)Đúng. Ribosome chỉ đảm nhận vai trò tổng hợp chuỗi polypeptide bằng cách liên kết các amino acid theo trình tự được mã hóa bởi mRNA. Sau khi chuỗi polypeptide được tổng hợp, các chaperone (protein hỗ trợ gấp cuộn) sẽ giúp chuỗi polypeptide gấp thành cấu trúc không gian ba chiều để trở thành một protein chức năng. Ribosome không tham gia trực tiếp vào bước gấp cuộn này.
d) Đúng. Một số loại thuốc điều trị ung thư hoạt động bằng cách ức chế dịch mã, ngăn các tế bào ung thư sản xuất các protein cần thiết, từ đó làm chậm sự phát triển của chúng.
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Gene quy định màu mắt di truyền theo “dòng mẹ”.
Ruồi mắt trắng sẽ có kiểu gen là XaY.
Ruồi cái mắt đỏ ở P có kiểu gene là XAXa
Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỷ lệ là 18,75%.
Hướng dẫn giải:
a)Biết (NT1) 🡪 Sai. Gene quy định màu mắt di truyền chéo từ “mẹ” 🡪 “con trai”🡪 “cháu trai”....
b)Hiểu (TH2)🡪 Sai. Ruồi mắt trắng sẽ có kiểu gen XaY (ruồi đực) và XaXa (ruồi cái)
c)Hiểu (TH4) 🡪 Đúng. Vì ruồi cái mắt đỏ có thể có kiểu gene là XAXA hoặc XAXa. Ruồi đực mắt trắng có kiểu gene là XaY..
Ta có 2 phép lai
TH1: P: XAXA x XaY 🡪 F1: 1/2XAXa , ½ XAY 🡪 100% đỏ (loại)
TH2: P: XAXa x XaY 🡪 F1: 1/4XAXa , 1/4 XaXa , 1/4XAY, 1/4XaY 🡪 50% đỏ; 50% trắng (chọn)
d) Vận dụng (TH4) 🡪 Sai.
P: XAXa x XaY
F1: 1/4XAXa , 1/4 XaXa , 1/4XAY, 1/4XaY
F1xF1: (1/4XAXa , 1/4 XaXa) x (1/4XAY, 1/4XaY)
Tần số allele Xa ở giới cái F1 là 3/4
Tần số allele Xa ở giới đực F1 là 1/4
Tỷ lệ ruồi cái mắt trắng XaXa ở F2 là 3/4x1/4 = 3/16= 18,75%
Tỷ lệ ruồi cái mắt đỏ trong quần thể ở F2 là 50% - 18,75% = 31,25% (vì tỉ lệ đực : cái là 1:1)
Hai loài cá hồi (Salmonidae) sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên.

Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.
Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 12oC thì loài 1 có khả năng sống sót tốt hơn.
Ở môi trường tự nhiên, tần suất 2 loài này sống tách biệt thấp hơn sống chung trong một khu vực suối.
Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên tới, loài 2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.
Hướng dẫn giải
a) Đúng. Vì loài 1 có nhiệt độ thích hợp nhất để hoạt tính của enzyme cao nhất là 4 đến 50 C còn loài 2 là 15 đến 170C.
b) Sai. Vì loài 2 có khả năng sống sót cao hơn do ở 120C hoạt tính của enzyme của loài 2 cao hơn.
c) Sai. Vì trùng lặp ổ sinh thái ít nên có xu hướng sống tách biệt cao hơn sống chung.
d) Đúng. Vì khi nhiệt độ tăng lên loài 2 sẽ di chuyển lên vùng núi cao hơn nới có nhiệt độ thấp hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Quan sát quá trình giảm phân ở một tế bào sinh tinh, diễn biến NST được mô tả bằng hình dưới đây, các sự kiện khác diễn ra bình thường. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các NST, số loại tinh trùng được tạo ra từ tế bào sinh tinh này là bao nhiêu?
Đáp án: 4
Hướng dẫn giải:
Trong giảm phân, vừa xảy ra trao đổi chéo ở cặp ABab dẫn đến đổi chỗ giữa allele A và a, vừa xảy ra cặp NST kép Dd không phân li trong giảm phân I. Kết quả là tạo ra 4 loại giao tử: ABDd, aBDd, Ab, ab
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết F2 có số cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,09.
Hướng dẫn giải:
Ptc, F1 đồng nhất KH → hoa đỏ, quả tròn trội hoàn toàn so với hoa vàng, quả bầu dục
Quy ước: A: đỏ. a: vàng; B: Tròn. b: bầu dục
F2: cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) = 0,16 = 0,25 - aabb
→ kiểu hình abab = 0,09 → tỉ lệ giao tử: ab = AB = 0,3; Ab = aB = 0,2
Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng ABAB = 0,3 x 0,3 = 0,09
Ở một loài thực vật, alelle B qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alelle b qui định quả vàng. Tần số alelle B được biểu diễn qua biểu đồ bên dưới, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã đạt trạng thái cân bằng di truyền. Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp thấp nhất?

Đáp án: 4.
Gợi ý giải: Vận dụng công thức, ta có:
Quần thể 1: pB = 0,3 => qb = 0,7 = > 2pq Aa = 0,42
Quần thể 2: pB = 0,5= > qb = 0,5 = > 2pq = 0.5
Quần thể 3: pB = 0,6 => qb = 0,4 => 2pq = 0,48
Quần thể 4: pB = 0,2 => qb = 0,8 => 2pq = 0,32
Loài lúa mì (Triticum monococcum) có kiểu gene AA, 2n = 14 đem lai xa với lúa mì hoang dại (Triticum speltoides) có kiểu gene BB, 2n = 14 tạo ra đời con là Triticum turgidum có kiểu gene AB có bộ NST bằng bao nhiêu?
Đáp án: 14
Hướng dẫn giải:
Lúa mì (Triticum monococcum): 2n = 14 ⇒ n = 7 (số NST đơn bội)
Lúa mì hoang dại (Triticum speltoides): 2n = 14 ⇒ n = 7 (số NST đơn bội)
Khi hai loài giao phối, chúng sẽ tạo ra đời con với kiểu gene AB.
Đời con Triticum turgidum sẽ có số NST bằng tổng số NST của cả hai loài bố mẹ.
2nTriticum turgidum=nAA+nBB=n7+n7=7+7=142nTriticum turgidum=nAA+nBB=n7+n7=7+7=14
Đời con Triticum turgidum cũng có số nhiễm sắc thể là 2n = 14.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H được mô tả trong các hình sau. Cho biết, loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
Đáp án: 4
Hướng dẫn giải : Hình 4 vì loài D và F chỉ có nguồn thức ăn duy nhất là loài C.
Hình 4 vì:
Loài D chỉ có nguồn thức ăn duy nhất là loài C; loài F chỉ có nguồn thức ăn duy nhất là loài D.
Khi loại bỏ loài C à loài D không còn nguồn thức ăn à D bị loại bỏ.
Loài D bị loại bỏ à loài F không còn nguồn thức ăn à F bị loại bỏ.
Sự biến động của chuột Dicrostonyx groenlandicus dường như được kiểm soát theo chu kỳ với động vật ăn thịt chúng là chồn hôi Mustela erminea. Quan sát thông tin ở hình dưới đây và dự đoán vào năm 2022 số lượng chuột D.groenlandicus trên một hecta là bao nhiêu?

Đáp án: 10
Hướng dẫn giải:
Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy chu kỳ biến động của số lượng chuột này là khoảng 4 năm, với các đỉnh và đáy luân phiên. Sau khi phân tích các đỉnh vào khoảng năm 1992, 1996 và 2000, ta thấy rằng sau mỗi chu kỳ giảm, số lượng chuột lại tăng trở lại. Mặc dù dữ liệu chỉ có đến năm 2004, nhưng nếu tiếp tục xu hướng chu kỳ này, có thể dự đoán rằng vào năm 2022, số lượng chuột sẽ tăng lên đến một đỉnh tương tự như vào các năm trước trong chu kỳ.
Do đó, khả năng cao số lượng chuột vào năm 2022 sẽ ở mức đỉnh trong chu kỳ, có thể lên đến gần 10 con/ha.








