Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 11
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 11

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT62 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Lipid là nhóm chất được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết

cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.

cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.

cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước.

cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Lipid được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của carbohydrate) được nối với nhau bằng các liên kết hoá trị không phân cực → có tính kỵ nước.

Đáp án: A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất ở kì nào? 

Kì trung gian.

Kì đầu.

Kì giữa.

Kì cuối.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:
Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là kì trung gian (bao gồm G1, S, G2).
Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng là: 

pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH.

pha chuyển hóa hóa năng thành quang năng tích lũy trong các phân tử hữu cơ trong lục lạp.

pha đồng hóa CO2 nhờ năng lượng từ ATP và NADPH để hình thành các hợp chất hữu cơ.

là pha khử CO2 nhờ năng lượng từ quá trình quang phân ly nước xảy ra trong chất nền của lục lạp.

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với vòng đời của cây cà chua. Dựa vào hình 1, em hãy cho biết khẳng định nào sau đây không đúng?

Hình 1 mô tả vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với vòng đời của cây cà chua. Dựa vào hình 1, em hãy cho biết khẳng định nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Không có cơ thể sống nào tồn tại được mà không có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường.

Sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng rất mạnh ở giai đoạn đầu giúp hạt nảy mầm.

Từ giai đoạn khi hạt đã nảy mầm thì nhu cầu nước ít hơn.

Giai đoạn cây đơm hoa và tạo quả, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng lại diễn ra rất nhanh.

Xem đáp án

Đáp án: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gene là tập hợp (1) ………… vật chất di truyền (2)………… trong tế bào của một sinh vật. Hãy điền nội dung còn thiếu vào ô trống tương ứng với vị trí (1) và (2). 

(1) tất cả, (2) DNA

(1) một phần, (2) RNA

(1) một phần, (2) DNA

(1) tất cả, (2) RNA

Xem đáp án

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, Ung thư vú là căn bệnh ung thư thường gặp nhất, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ các nước phát triển. Và gene BRCA mã hóa cho các protein có vai trò ngăn cản sự phân chia bất thường của các tế bào tuyến vú và buồng trứng. Nếu sự biểu hiện của gene này bị rối loạn sẽ gây nên hậu quả gì?

Khi sự biểu hiện của gene BRCA bị rối loạn dẫn đến việc không tạo ra sản phẩm của gene nên tế bào tăng cường tạo ra protein BRCA1 và BRCA2 nên tạo ra khối u.

Gene BRCA mã hóa cho các protein BRCA1 và BRCA2, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể tạo ra khối u.

Khi một gen BRCA bị đột biến, dẫn đến việc tạo ra quá nhiều hoặc quá ít lượng sản phẩm của gene là protein BRCA1 và BRCA2 nên kích thích các tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến bệnh ung thư và tạo ra khối u.

Việc mất chức năng của BRCA dẫn đến sự mất ổn định bộ gen cuối cùng dẫn đến tạo ra nhiều sản phẩm của gene là protein BRCA1 và BRCA2 nên tế bào tăng kích thước và tạo ra khối u.

Xem đáp án

Đáp án: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể (2n=8) đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào ở hình nào dưới đây chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?

Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể (2n=8) đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào ở hình nào dưới đây chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Di truyền y học tư vấn là

một lĩnh vực của di truyền học, nghiên cứu về cơ chế phát sinh, biểu hiện và di truyền các bệnh, tật di truyền ơ người từ đó đề xuất các biện pháp chuẩn đoán.

một lĩnh vực của di truyền y học, cung cấp thông tin về bệnh, tật; đề xuất các phương pháp phòng ngừa, điều trị và đưa ra lời khuyên phù hợp.

một lĩnh vực của nghiên cứu phả hệ, cung cấp thông tin về bệnh, tật; đề xuất các phương pháp phòng ngừa, điều trị và đưa ra lời khuyên phù hợp.

một lĩnh vực của di truyền sinh học phân tử, nghiên cứu về biểu hiện và di truyền các bệnh, tật di truyền ơ người từ đó đề xuất các biện pháp chuẩn đoán.

Xem đáp án

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lĩnh vực thuộc ngành y học, có chức năng cung cấp thông tin về bệnh, tật; đề xuất các phương pháp phòng ngừa, điều trị và đưa ra lời khuyên phù hợp thông qua việc trao đổi giữa người làm công tác tư vấn và người cần tư vấn. Đây là lĩnh vực nào?

Y học tư vấn.

Sinh tin học.

Công nghệ thông tin.

Công nghệ gene.

Xem đáp án

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa thạch là

các động vật, thực vật vừa chết bị vùi lấp trong đất, cơ thể chưa bị phân hủy.

động vật đơn bào hoặc thực vật nguyên thủy xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.

những sinh vật đã chết cách đây 400 năm hoặc sinh vật đá và được ghi chép lại.

vết tích của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình ảnh bên dưới và cho biết động, thực vật xuất hiện ở giai đoạn số mấy trên hình?

Dựa vào hình ảnh bên dưới và cho biết động, thực vật xuất hiện ở giai đoạn số mấy trên hình? (ảnh 1)

(1)-tiến hoá tiền sinh học.

(2)-tiến hoá hoá học.

(3)-tiến hoá sinh học.

(2)- tiến hoá tiền sinh học.

Xem đáp án

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nói nào dưới đây là không đúng khi nói về kết quả của chọn lọc nhân tạo:

Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nòi.

Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, không quan tâm đến sinh vật.

Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi cây trồng.

Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về 

thoái hóa giống.

phiêu bạt di truyền.

giao phối không ngẫu nhiên.

dòng gene.

Xem đáp án

Đáp án: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ nhiễm sắc thể của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ nhiễm sắc thể của loài E có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

50

86

74

62

Xem đáp án

Đáp án: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái là gì? 

Tất cả các yếu tố trong môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến sinh vật.

Các yếu tố của môi trường sống tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật.

Chỉ các yếu tố do con người tạo ra ảnh hưởng đến sinh vật.

Các yếu tố môi trường không liên quan đến hoạt động của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài ưu thế là 

loài có tác động trực tiếp đến các loài khác trong quần xã.

loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.

loài có số lượng cá thể lớn hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã.

loài có số lượng ít nhất trong quần xã.

Xem đáp án

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên? 

Rừng trồng.

Đồng ruộng.

Rừng cao su.

Rừng mưa nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hệ sinh thái có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người như: bảo vệ môi trường đất, nước và không khí, giảm thiểu sự ảnh hưởng của thiên tai; cung cấp lương thực, thực phẩm, nước, dược liệu, vật liệu,... Do đó sự suy giảm các hệ sinh thái sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống con người. Nhận định nào sau đây không dẫn đến sự suy thoái của hệ sinh thái tự nhiên?

Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.

Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo.

Nhập nội, mở rộng nuôi trồng, phát tán các loài ngoại lai làm chúng phát triển lấn át loài bản địa.

Xây dựng các công trình nghiên cứu bảo vệ nguồn gene, nguồn giống của các loài nguy cấp, quý hiếm.

Xem đáp án

Đáp án: D

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số hô hấp ở một số loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, ếch, chim và người. Các chỉ số bao gồm: tần số hô hấp (lần/phút), thể tích khí lưu thông (ml/lần hít thở), và bề mặt trao đổi khí (cm²). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:

Loài động vật

Tần số hô hấp (lần/phút)

Thể tích khí lưu thông (ml/lần)

Bề mặt trao đổi khí (cm²)

Cá (mang)

60

2

300

Ếch (da và phổi)

20

10

800

Chim

30

15

1000

Người

15

500

7000

Dựa trên bảng số liệu trên, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Cá có tần số hô hấp cao nhất trong tất cả các loài được khảo sát.

ĐúngSai
b

Thể tích khí lưu thông của người cao gấp 50 lần cá.

ĐúngSai
c

Người là loài trao đổi khí hiệu quả nhất do có bề mặt trao đổi khí lớn nhất.

ĐúngSai
d

Ếch sử dụng cả da và phổi để trao đổi khí, do đó bề mặt trao đổi khí lớn hơn cá.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng. Cá có tần số hô hấp cao nhất vì môi trường nước có nồng độ oxy thấp hơn không khí, do đó cá cần hô hấp thường xuyên hơn để đáp ứng nhu cầu oxy.

b) Sai.

- Số liệu từ bảng: Thể tích khí lưu thông của người: 500 ml/lần; Thể tích khí lưu thông của cá: 2 ml/lần à Tỷ lệ: 500 / 2 = 250 lần.

- Giải thích: Thể tích khí lưu thông của người lớn hơn nhiều so với cá, nhưng nó gấp 250 lần chứ không phải 50 lần.

c) Sai. Giải thích: Mặc dù người có bề mặt trao đổi khí lớn nhất, hiệu quả trao đổi khí còn phụ thuộc vào các yếu tố như cấu trúc hệ hô hấp và nhu cầu oxy. Chim có hệ thống túi khí giúp hô hấp hiệu quả hơn, đặc biệt trong điều kiện bay.

d)Đúng. Giải thích: Ếch sử dụng cả da và phổi để trao đổi khí, trong khi cá chủ yếu sử dụng mang. Điều này giúp ếch có bề mặt trao đổi khí lớn hơn, phù hợp với lối sống lưỡng cư của chúng.

20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây là sơ đồ khái quát quá trình phiên mã (transcription) và dịch mã (translation) của gene A và gene B. Dựa vào hình ảnh (bên dưới) hãy cho biết. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình dưới đây là sơ đồ khái quát quá trình phiên mã (transcription) và dịch mã (translation) của gene A và gene B. Dựa vào hình ảnh (bên dưới) hãy cho biết. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a

Gene có thể được biểu hiện với hiệu suất khác nhau. Gene A được phiên mã và dịch mã hiệu quả hơn nhiều so với gene B.

ĐúngSai
b

Lượng protein tạo ra từ gene A nhiều hơn gene B do gene A không phân mảnh còn gene B phân mảnh.

ĐúngSai
c

Số loại mRNA tạo ra từ gene A là 5; tạo ra từ gene B là 1.

ĐúngSai
d

Từ gene A tạo ra 5 loại protein, từ gene B tạo ra 1 loại protein.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Đúng.

b) Sai. Vì thông tin trong hình chưa đủ để xác định gene phân mảnh hay không phân mảnh mà lượng protein tạo ra từ gene A nhiều hơn gene B tùy thuộc nhu cầu tế bào và cơ thể với hai loại protein này khác nhau, đồng thời vì hai gene này cùng một phân tử DNA nên thuộc một loại tế bào nhân sơ/ nhân thực, phải cùng phân mảnh hoặc cùng không phân mảnh)

c) Sai vì hai gene này cùng một phân tử DNA nên thuộc một loại tế bào nhân sơ/ nhân thực, phải cùng phân mảnh hoặc cùng không phân mảnh; số lượng mRNA trên hình khác nhau có thể do nhu cầu nhu cầu tế bào và cơ thể với hai loại protein này khác nhau

d) Sai vì dựa trên hình và thông tin chưa đủ để xác định gene phân mảnh hay không phân mảnh

21. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 cặp gene: A, a; B, b và D, d trên 3 cặp NST cùng quy định màu hoa; kiểu gene có cả 3 allele trội A, B và D quy định hoa tím; kiểu gene chỉ có 2 allele trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Thực hiện bốn phép lai sau:

Phép lai

P

(1)

Hoa trắng (dị hợp 2 cặp gene)     x   Hoa trắng (đồng hợp 2 cặp gene)

(2)

Hoa tím (dị hợp 1 cặp gene)      x   Hoa đỏ (dị hợp 2 cặp gene)

(3)

Hoa đỏ (dị hợp 2 cặp gene)       x   Hoa đỏ (dị hợp 1 cặp gene)

(4)

Hoa đỏ (dị hợp 1 cặp gene)       x   Hoa trắng (dị hợp 2 cặp gene)

Khi nói về kết quả ở đời con (F1) của các phép lai trên, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a

Kết quả phép lai (1) tạo ra F1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng.

ĐúngSai
b

F1 ở phép lai (2) có tối đa 4 loại kiểu hình.

ĐúngSai
c

Kết quả phép lai (3) tạo ra F1 có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

ĐúngSai
d

F1 ở phép lai (4) có tối đa 8 loại kiểu gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quy ước:

A_B_D_: Tím

A_B_dd: Đỏ

Còn lại trắng

*** Xét các đáp án:

a) Sai.

Ta có: 3 + 5 = 8 tổ hợp = 4 giao tử (Dị hợp 2 cặp gene) × 2 giao tử (Dị hợp 1 cặp gene)

Mặt khác, F1 xuất hiện hoa đỏ 3/8 A_B_dd = 3/4 ABd × 1/2 --d hoặc 1/2 ABd × 3/4 --d

=> Cây hoa trắng dị hợp 2 cặp gene không thể nào cho giao tử với tỉ lệ 3/4 hoặc 1/2 ; cây hoa trắng dị hợp 1 cặp gene không thể nào cho tỉ lệ giao tử 3/4.

b) Sai.

Hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene có kiểu gene: AaBbdd × Hoa tím dị hợp 1 cặp gene (Giả sử AaBBDD).

=> Có tối đa: 2 × 1 × 1 = 2 kiểu hình.

c) Sai.

Đỏ dị hợp 1 cặp gene × Đỏ dị hợp 2 cặp gene có 2 trường hợp (2 trường hợp này tương đương nhau, cây đỏ dị hợp 1 cặp gene có thể dị hợp A và đồng hợp B hoặc đồng hợp A dị hợp B), giả sử: AaBBdd × AaBbdd.

=> Đỏ = 3/4 × 1 × 1 = 3/4 và trắng = 1 - 3/4 = 1 4.

=> Kiểu hình: 3 đỏ : 1 trắng.

d) đúng

Cây đỏ dị hợp 1 cặp gene có 2 trường hợp như ý C, cây trắng dị hợp 2 cặp gene có kiểu gene: AabbDd.

- Trường hợp 1: AaBBdd × AabbDd

=> Có: 3 × 1 × 2 = 6 (Kiểu gene).

- Trường hợp 2: AABbdd × AabbDd

=> Có: 2 × 2 × 2 = 8 (Kiểu gene).

22. Đúng sai
1 điểm

Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật và con người, nhưng rừng tự nhiên đang bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế giới. Ở một khu vực thượng lưu sông có rừng nhưng đã bị chặt hết cây, lượng nitrogen (nitrate) mất đi do rửa trôi trung bình năm (khi hầu như không có thực vật) ghi nhận được là 60g/m2. Tiến hành nghiên cứu một phần của khu vực này được khoanh vùng bảo vệ để cây phát triển tự nhiên và sử dụng cho nghiên cứu về diễn thế sinh thái (khu vực thí nghiệm). Sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi trung bình hằng năm được theo dõi trong 5 năm, số liệu được thể hiện ở đồ thị bên.

Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật và con người, nhưng rừng tự nhiên đang bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế giới.  (ảnh 1)

a

Sự phát triển của thực vật tỉ lệ nghịch với sự mất đi của nitrogen.

ĐúngSai
b

Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm hồ chứa ở hạ lưu sẽ tăng.

ĐúngSai
c

Lượng nitrogen mất đi lại thấp hơn trong giai đoạn từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 so với thời điểm bắt đầu.

ĐúngSai
d

Khả năng cố định cacbon (hấp thụ CO2 bởi thực vật) tăng theo thời gian trong quá trình diễn thế sinh thái.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Sinh khối thực vật tăng nhanh, liên tục qua các năm, từ ~ 35 lên đến 455 g/m² sau 5 năm, tốc độ tăng sinh khối cũng tăng theo thời gian. Ngược lại, lượng nitrogen mất đi giảm nhanh từ ~60 g/m² ở thời điểm ban đầu, xuống 5,2 g/m² (giảm khoảng 12 lần) đến năm thứ 3. Lượng nitrogen mất đi thấp (4,0 - 4,2 g/m²) ở các năm tiếp theo, tương đương với ở rừng nguyên vẹn. Như vậy, sự phát triển của thực vật tỉ lệ nghịch với sự mất đi của nitrogen.

b) Sai. Khi mở rộng khu vực thượng lưu được bảo vệ, thực vật rừng sẽ phát triển và làm giảm lượng nitrogen rửa trôi (so với khi thực vật kém phát triển), dẫn đến làm giảm hàm lượng nitrogen trong nước ở các hồ chứa ở hạ lưu, làm cho tảo phát triển kém hơn do hàm lượng nitrogen thấp. Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm hồ chứa ở hạ lưu sẽ giảm.

c) Đúng. Lượng nitrogen thấp hơn ở giai đoạn từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 so với thời điểm ban đầu chủ yếu do thực vật phát triển, hấp thu và làm hàm lượng nitrogen trong đất thấp. Thực vật có thể làm giảm dòng chảy khi mưa, giữ lại trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitrogen bị rửa trôi thấp. Ngoài ra, có thể đo lượng nitrogen mất đi ở trước năm 1 (khi hầu như không có cây) nhiều nên lượng còn lại thấp lưu sẽ giảm.

d) Đúng. Sinh khối của thực vật tăng nhanh qua các năm (sinh khối tăng từ 2 g/m² ở thời điểm ban đầu hoặc từ 35 g/m² ở năm thứ 1 lên 455 g/m² ở năm thứ 5) → khả năng hấp thụ CO2 bởi thực vật cũng tăng.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

 Một loài thực vật lưỡng bội có 14 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số NST trong TB sinh dưỡng

27

 29

56

42

70

26

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến lệch bội?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.

Kiến thức: Đột biến số lượng NST

Chỉ báo: NT7

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số NST trong TB sinh dưỡng

27

 29

56

42

70

26

 

28-1 =27

28+1=29

56: 14 = 4

42: 14 = 3

70 : 14 = 5

28-2 =26

2n=28

2n-1

2n+1

4n

3n

5n

2n-2

24. Tự luận
1 điểm

Ở một loài đậu, xét 2 cặp gene A quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, trội hoàn toàn so với b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể số 1. Cặp gene D quy định có tua cuốn, trội hoàn toàn so với d quy định không có tua cuốn nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Một cơ thể dị hợp 3 cặp gene giảm phân đã tạo ra 8 loại giao tử, trong đó giao tử mang 3 gene trội ABD chiếm tỉ lệ 24%. Hãy xác định tỷ lệ tế bào xảy ra hoán vị (biết rằng hoán vị chủ yếu xảy ra giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng). (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

Di truyền liên kết gene và hoán vị gene

VD2

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án: 0,08.

Hướng dẫn giải:

- Cặp gene Dd giảm phân tạo được 2 loại giao tử: 0,5D : 0,5d

→ Giao tử mang hai alelle AB chiếm tỉ lệ: 24% : 0,5 = 0,48

→ Giao tử hoán vị chiếm tỷ lệ: (0,5 – 0,48) x2 = 0,04

- Một tế bào xảy ra hoán vị thì sẽ tạo ra 50% giao tử hoán vị và 50% giao tử bình thường

→ Tỷ lệ tế bào xảy ra hoán vị: 0,04 : 50% = 0.08.

25. Tự luận
1 điểm

Ở một giống ngô, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt trắng. Một trung tâm giống đã tạo ra giống ngô hạt vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta thực hiện phép lai phân tích với cây hạt trắng. Từ 2000 cây ngô giống hạt vàng, người ta cho giao phấn với cây hạt trắng và thu được đời con thu được đời con F1 có 3% cây hạt trắng. Biết rằng không có đột biến phát sinh, các cây trong thí nghiệm đều sinh trưởng tốt. Hãy tính tần số tương đối của allele A trong quần thể đời con F1 (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: 0,49

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Trong số 2000 cây hạt vàng đem lai với những cây hạt trắng có những cây mang kiểu gene Aa, vì đời F1 thu được 3% cây hạt trắng nên tần số allele a của 2000 cây hạt vàng là 3% → tần số allele A là 0,97.

Tỷ lệ kiểu gene ở F1 được tính theo công thức tổ hợp giao tử sau: hạt vàng (0,97A :0,03a) x (100%a) = 0,97Aa :0,03aa. Vậy tần số allele A ở F1 là 0,97/2 = 0,49.

26. Tự luận
1 điểm

Dâu tây trồng hiện đại (Fragaria × ananassa) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 56 là một loài đa bội được hình thành từ quá trình lai xa và đa bội hóa giữa hai loài dâu tây dại, bao gồm:

- Loài A (Fragaria virginiana): Một loài dâu tây dại ở Bắc Mỹ, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 28).

- Loài B (Fragaria chiloensis): Một loài dâu tây dại ở Nam Mỹ.

Quá trình hình thành loài dâu tây hiện đại được mô tả như sau: Lai giữa Loài A và Loài B, tạo ra con lai bất thụ. Gây đa bội hóa con lai bất thụ để khôi phục khả năng sinh sản, tạo ra dâu tây trồng hiện đại (Fragaria × ananassa). Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể của loài dâu tây dại ở Nam Mỹ.

Xem đáp án

Đáp án: 28

27. Tự luận
1 điểm

Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình 7.

                                                     Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình 7.   Hình 7 Theo lí thuyết, nếu loài lúa mì bị loại khỏi hệ sinh thái thì ảnh hưởng trực tiếp đến bao nhiêu loài? (ảnh 1)

Hình 7

Theo lí thuyết, nếu loài lúa mì bị loại khỏi hệ sinh thái thì ảnh hưởng trực tiếp đến bao nhiêu loài?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Giải chi tiết: Khi loài lúa mì bị tuyệt diệt thì chuột, châu chấu, chim sẻ bị ảnh hưởng trực tiếp.

Thành phần năng lực

Tìm hiểu thế giới sống

Chỉ báo

TH4

Đơn vị kiến thức

Hệ Sinh Thái

Mức độ tư duy

Vận dụng

28. Tự luận
1 điểm

Đồ thị Hình 1 cho thấy sự thay đổi mật độ cá thể ở 1 quần thể động vật không xương sống sinh sống cố định (quần thể P) từ năm 2016 đến năm 2023.

Đồ thị Hình 1 cho thấy sự thay đổi mật độ cá thể ở 1 quần thể động vật không xương sống sinh sống cố định (quần thể P) từ năm 2016 đến năm 2023. (ảnh 1)

Cho biết không có xuất cư, nhập cư ở quần thể và phạm vi phân bố của mỗi quần thể không thay đổi. Khi tỉ lệ sinh sản là 0,25 thì tỉ lệ tử vong ở quần thể P trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2023 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,95.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng công thức:

N = No × (1 + r)n (công thức lãi kép trong toán học)

r là tỷ lệ tăng tự nhiên = tỷ lệ sinh + tỷ lệ nhập cư – tỷ lệ tử - tỷ lệ xuất cư.

Kích thước quần thể năm 2022 là: No =100

Kích thước quần thể năm 2023 là: N=30.

→ Nếu tỉ lệ sinh sản của quần thể trong giai đoạn này là r =0,25 thì tỉ lệ tử vong (a) là:

100 . (1 + 0,25 - a) = 30

→ a = 0,95.