Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 10
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2026 có đáp án - Đề số 10

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT62 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Khi nói về vai trò của cacbohydrate, nhận định nào sau đây sai?

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

Tham gia cấu tạo nên nhiều thành phần của tế bào và cơ thể.

Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể.

Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

- Carbohydrate là nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời cũng là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể.

- Carbohydrate còn tham gia cấu tạo nên 1 số thành phần của tế bào và cơ thể sinh vật.

Đáp án: D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào? 

Vật chất di truyền giống nhau.

Vật chất di truyền khác nhau.

Cấu trúc tế bào phức tạp hơn.

Cấu trúc tế bào đơn giản hơn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Các tế bào mới được tạo ra giống hệt tế bào ban đầu. Các tế bào mới tiến hành sao chép và tiếp tục phân chia thành 2 tế bào con với 1 bộ gen trong tế bào mới, do đó các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào sẽ có vật chất di truyền giống nhau.

Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học? 

Diệp lục a.

Diệp lục b.

Carotenoid.

Xanthophyll.

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thông tin về về vai trò của chuyển hóa vật chất và năng lượng và ví dụ minh hoạ ởbảng sau

A.   Vai trò

B.            Ví dụ minh hoạ

1. Tổng hợp vật chất

a. Cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng chuyển hóa CO2 và H2O thành chất hữu cơ.

2. Tạo năng lượng

b. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp có mối quan hệ chặt chẽ

3. Diễn ra đồng thời và gắn liền với nhau.

c. Hoạt động hô hấp của rễ là một quá trình quan trọng.

Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là đúng?

1-c, 2-b, 3-a.

1-b, 2-a, 3-c.

1-c, 2-a, 3-b.

1-a, 2-c, 3-b.

Xem đáp án

Đáp án: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

I.Khi gene đột biến ở dạng dị hợp thì đột biến gene lặn không được gọi là thể đột biến.

II. Trong ba dạng đột biến điểm thì đột biến thay thế cặp nucleotide ít làm thay đổi về thành phần các nucleotide trong mã bộ ba nhất.

III. Tùy vào đột biến là trội hay lặn mà đột biến gene được gọi là biến dị di truyền hay không.

IV. Nếu trong cấu trúc của gene có nitrogenous base dạng hiếm thì sau các lần nhân đôi có thể xuất hiện đột biến dạng thay thế cặp nucleotide.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án: C

Hướng dẫn giải: phát biểu I, II và IV đúng → Chọn đáp án C

I đúng. Vì khi ở dạng dị hợp thì đột biến lặn không được biểu hiện nên không được xem là thể đột biến.

II đúng. Vì trong 3 dạng đột biến điểm là mất, thêm thay thế. Thì đột biến mất và thêm cặp nucleotide làm thay đổi thành phần nucleotide nhiều hơn tính từ vị trí mất hoặc thêm.

Còn đột biến thay thế có 3 trường hợp là:

+ Thay thế A-T thành T-A: Không làm ảnh hưởng nhiều tới trình tự nucleotide và số lượng liên kết hydrogen.

+ Thay thế G-C thành C-G: Không làm ảnh hưởng nhiều tới trình tự nucleotide và số lượng liên kết hydrogen.

+ Thay thế A-T thành G-C: Làm thay đổi trình tự và trật tự của các nucleotide và số lượng liên kết hydrogen.

IV đúng. Vì Nếu trong cấu trúc của gene có nitrogenous base dạng hiếm thì sau các lần nhân đôi có thể xuất hiện đột biến dạng thay thế cặp nucleotide.

III. Sai.Vì dù là đột biến gene lặn hay trội thì vẫn có khả năng di truyền allele cho đời sau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một vụ án giết người xảy ra cách đây 5 năm, cảnh sát tìm thấy một sợi tóc rất nhỏ dính trên áo của nạn nhân. Để xác định xem sợi tóc này có thuộc về nghi phạm chính hay không, các nhà khoa học đã so sánh trình tự DNA trong nhân của tế bào tóc với mẫu DNA thu được từ hiện trường vụ án khác liên quan đến nghi phạm. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc nào?

Mọi người đều có màu tóc và cấu trúc tóc khác nhau.

Thành phần hóa học của tóc có thể thay đổi theo thời gian.

Mỗi người có một bộ gen duy nhất, trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng.

Hình dạng của tóc có thể thay đổi do các yếu tố môi trường.

Xem đáp án

Đáp án: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng dưới đây mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào đúng về hiện tượng này?

Hiện tượng dưới đây mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào đúng về hiện tượng này? (ảnh 1)

Phát sinh do sự rối loạn phân li của hai cặp NST không tương đồng.

Đây là dạng đột biến mất đoạn NST.

Các đoạn của hai NST không tương đồng bị đứt ra và trao đổi cho nhau.

Được hình thành nhờ quá trình trao đổi chéo trong kì đầu giảm phân I.

Xem đáp án

Đáp án: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm tra khả năng mắc các hội chứng di truyền liên quan đến đột biến NST ở bào thai, người ta dùng phương pháp nghiên cứu nào sau đây?

Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

Phương pháp nghiên cứu tế bào.

Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể.

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Xem đáp án

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào định luật Hardry - Weinberg để dự đoán hậu quả của kết hôn gần cũng như nguồn gốc của các quần thể người là nội dung của phương pháp nghiên cứu?

Di truyền phân tử

Di truyền quần thể

Di truyền tế bào

Di truyền hóa sinh

Xem đáp án

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai cây phát sinh chủng loại trong hình sau đây, các chữ cái (A, B, C, D, E, F) đại diện cho các loài. Hai loài nào được biểu thị là loài chị em trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài chị em trong Cây 1?

Trong hai cây phát sinh chủng loại trong hình sau đây, các chữ cái (A, B, C, D, E, F) đại diện cho các loài. Hai loài nào được biểu thị là loài chị em trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài chị em trong Cây 1? (ảnh 1)

A và B.

B và C.

C và D

D và E.

Xem đáp án

Đáp án: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất? Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất?   A. Tiến hóa hóa học. B. Tiến hóa tiền sinh học     C. Tiến hóa sinh học.  D. Tiến hóa hậu sinh học. (ảnh 1)

Tiến hóa hóa học.

Tiến hóa tiền sinh học

Tiến hóa sinh học.

Tiến hóa hậu sinh học.

Xem đáp án

Đáp án: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

Xem đáp án

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

Quy định chiều hướng tiến hóa.

Làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene.

Tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới?

Nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

Nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

Nhân tố chọn lọc những kiểu gene thích nghi theo những hướng khác nhau.

Nhân tố chọn lọc những kiểu hình thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố hữu sinh bao gồm: 

Các yếu tố môi trường vật lý như nước và đất.

Tất cả các yếu tố có liên quan đến sinh vật, như quan hệ giữa các loài.

Chỉ các yếu tố do con người tạo ra ảnh hưởng đến môi trường.

Những yếu tố không có tác động trực tiếp đến sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi quần xã có các đặc trưng cơ bản là:

số lượng nhóm loài trong quần xã và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.

số lượng các cá thể trong mỗi quần thể và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.

cấu trúc tuổi của các quần thể trong quần xã và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.

thành phần loài trong quần xã và phân bố cá thể trong không gian của quần xã.

Xem đáp án

Đáp án: D

YCCĐ:Nhận biết được loài ưu thế, loài đặc trưng

Đơn vị kiến thức: Quần xã sinh vật

Cấp độ tư duy: Nhận biết

Chỉ báo năng lực: NT1

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào nguồn gốc tạo thành, các hệ sinh thái được chia thành những loại nào?

Hệ sinh thái ôn đới và hệ sinh thái nhiệt đới.

Hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn.

Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

“San hô vùng biển xung quanh quần đảo Côn Đảo bị tẩy trắng trên trên diện rộng. Nguyên nhân chính do nhiệt độ nước biển tăng cao dẫn đến tảo cộng sinh trong san hô rời khỏi cơ thể san hô, làm cho khung xương của san hô bị mất màu”. Dựa vào thông tin được cung cấp ở trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đúng?

I. Màu sắc của các rạn san hô là màu của các loài tảo cộng sinh với san hô.

II. Sự gia tăng bất thường của nhiệt độ nước biển là nguyên nhân chính làm san hô bị tẩy trắng.

III. Tạo điều kiện thuận lợi cho tảo cộng sinh với san hô sinh trưởng tốt là một trong những biện pháp bảo tồn rạn san hô.

IV. Chung tay bảo vệ môi trường, giảm tác hại tiêu cực của biến đổi khí hậu, hạn chế sự xuất hiện của hiện tượng El-Nino là hướng đi đúng trong công tác bảo tồn hệ sinh thái biển nói chung và bảo tồn rạn san hô nói riêng.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án: D

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Phân tích thành phần không khí hít vào và thở ra ở người, người ta thu được kết quả sau:

Loại khí

Lượng không khí hít vào

Lượng không khí thở ra

O2

20,9%

16,4%

CO2

0,03%

4,1%

N2

79,4%

79,5%

Hãy nghiên cứu số liệu trong bảng trên và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

O2 và CO2 tham gia vào sự trao đổi khí.

ĐúngSai
b

Cơ thể lấy O2 và thải CO2 trong quá trình hô hấp.

ĐúngSai
c

Nitrogen trong không khí thở ra nhiều hơn trong không khí hít vào.

ĐúngSai
d

Lượng O2 khi hít vào sẽ được cơ thể biến đổi hoàn thành thành CO2 qua quá trình hô hấp tế bào.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Đúng.

b)Đúng.

c)Sai. Nitrogen thải ra nhiều hơn so với lấy vào là do thể tích khí CO2 thải ra hơi thấp hơn thể tích O2 hấp thụ dẫn đến sự thay đổi tỉ lệ Nitrogen trong khí thải ra chứ không phải có sự trao đổi Nitrogen.

d)Sai. Từ bảng số liệu cho thấy lượng O2 được cơ thể sử dụng (20,9% - 16,4% = 4,5%), lượng CO2 thải ra (4,1% - 0,03% = 4,07%) à Chứng tỏ O2 lấy vào không chỉ dùng cho hô hấp nội bào.

20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a

Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.

ĐúngSai
b

Phiên mã xảy ra trên toàn bộ gene và có sự tham gia các nucleotide A, T, G, C.

ĐúngSai
c

Ở sinh vật nhân thực, phiên mã thực hiện dựa trên 2 mạch khuôn của DNA.

ĐúngSai
d

Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5’, sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Đúng.

b) Sai (không có nucleotide T, mà có tham gia của nucleotide U).

c) Sai vì quá trình phiên mã chỉ có 1 mạch của DNA dùng làm khuôn.

d) Sai phiên mã ở sinh vật nhân sơ phân tử mRNA có thể được dịch mã ngay

d) Sai vì dựa trên hình và thông tin chưa đủ để xác định gene phân mảnh hay không phân mảnh

21. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A là trội hoàn toàn so với gen a, gen B là trội hoàn toàn so với gen b, gen D là trội không hoàn toàn so với gen d. Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Thực hiện phép lai AaBbDd × AaBbdd. Theo lý thuyết, các kết luận sau đúng hay sai?

a

F1 đời con thu được 18 kiểu gen, 32 tổ hợp giao tử và 8 kiểu hình.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 27/64.

ĐúngSai
c

Ở thế hệ F1 tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 15/32.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội ttrong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 93,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) đúng

b) Sai: Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội trên tổng số cá thể thu được ở thế hệ sau là 3/4.3/4.1/2 = 9/32.

c) Đúng: Cá thể mang 2 tính trạng trội là cá thể có các kiểu gen là: A-B-dd hoặc A- bbD- hoặc aaB-D- có tỉ lệ =  (3/4).(3/4).1/2+ (3/4).1/4.1/2+ 1/4.3/4.1/2=15/32

d)Sai: Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội trên tổng số cá thể thu được ở thế hệ sau = 3/4.3/4.1/2 + 3/4.3/4.1/2 +2.3/4.1/4.1/2 = 75%.

22. Đúng sai
1 điểm

Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ giàu loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mỹ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình  (ảnh 1)

a

Ốc bươu vàng là loài đặc trưng trong quần xã ruộng nước ngọt.

ĐúngSai
b

Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.

ĐúngSai
c

Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.

ĐúngSai
d

Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên bắt và giết ốc với quy mô lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Loài ưu thế vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.

b) Sai. Không. Vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt.

c) Sai. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạch → tăng sinh khối.

d) Đúng. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn vì chúng kiểm soát con mồi luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể bốn tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể bốn này đều có sức sống, không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Xem đáp án

Đáp án: 162

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Kiến thức: Đột biến số lượng NST

Chỉ báo: NT7

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải

2n = 6, Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể.

Số loại kiểu gene thuộc thể 2n:    3.3.3 = 27  

Số loại kiểu gene thuộc thể bốn:  

TH1: thể bốn ở cặp A, a = 5.3.3 = 45 loại kiểu gene

TH2: thể bốn ở cặp B, b = 3.5.3 = 45 loại kiểu gene

TH3: thể bốn ở cặp D, d = 3.3.5 = 45 loại kiểu gene

Vậy ở loài này có tối đa 27+ (45+45+45) = 162 loại kiểu gene.

24. Tự luận
1 điểm

Ở một giống lúa, chiều cao cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gene phân li độc lập. Cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao bao nhiêu cm?

 

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Tìm hiểu thế giới sống

Mở rộng học thuyết Mendel

(Quy luật tương tác gene)

TH4

Vận dụng

Xem đáp án

Đáp án: 115 cm.

Hướng dẫn giải: Tương tác cộng gộp

- Cây thấp nhất có kiểu gene aabbdd = 100 cm.

- Cây cao nhất có kiểu gene AABBDD.

 P:          AABBDD      x      aabbdd

 F1:                        AaBbDd

- Cây lai AaBbDd (3 allele trội) = 100 + 3x5 = 115 cm.

25. Tự luận
1 điểm

Ở loài chuột đồng bờ sông (Myodes glareolus), xét một locus nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele, allele A quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Trong một nghiên cứu trên 1 quần thể chuột giao phối ngẫu nhiên qua nhiều thế hệ, tại thời điểm khảo sát người ta đếm được có 2800 con, trong đó có 112 con lông trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, nếu loại bỏ các con lông trắng và để các các thể lông xám trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì ở đời F1 thu được những con lông xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án: 0,69

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.

Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa

Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a

Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.

26. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể của một số loài thực vật. Các cây lai giữa loài Triticum monococcum và loài Aegilops speltoides được đa bội hóa tạo ra loài Triticum turgidum. Các cây lai giữa loài Aegilops tauschii và loài Triticum turgidum tạo ra loài Triticum aestivum. Theo lí thuyết, bộ NST của loài Triticum aestivum có bao nhiêu NST?

Loài

Tên khoa học

Bộ nhiễm sắc thể (2n)

Lúa mì hoang dại

Triticum monococcum

14

Cỏ dại 1

Aegilops speltoides

14

Cỏ dại 2

Aegilops tauschii

14

Lúa mì hoang dại

Triticum turgidum

?

Lúa mì hiện đại

Triticum aestivum

?

Xem đáp án

Đáp án: 42

Hướng dẫn giải:

    Loài Triticum turgidum: có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28.

    Loài Triticum aestivum: có bộ nhiễm sắc thể 2n = 42.                                   

27. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình mỗi cá thể (g)

Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (calo)

1

50 000

0,2

1

2

25

20

2

3

2500

0,004

2

4

25

600 000

0,5

Hãy cho biết theo lí thuyết, loài số 4 là nguồn thức ăn của loài nào?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Giải chi tiết:

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình

Bình quân năng lượng

Tổng năng lượng

1

50 000

0,2

1

10000

2

25

20

2

1000

3

2500

0,004

2

20

4

25

600 000

0,5

75.105

Dòng năng lượng: 4 → 1 → 2 → 3

Loài 4 là nguồn thức ăn của loài số 1.

Thành phần năng lực

Tìm hiểu thế giới sống

Chỉ báo

TH4

Đơn vị kiến thức

Hệ Sinh Thái

Mức độ tư duy

Vận dụng

28. Tự luận
1 điểm

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vật săn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. (ảnh 1)

Có baonhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.

II. Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C có thể chỉ ăn thịt loài A.

III. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B.

IV. Trong 5 năm đầu khi có sự xuất hiện của loài C, sự săn mồi của loài C tập trung vào quần thể A, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể B giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể B.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Hướng dẫn giải:

I đúng.

II đúng, ta thấy kích thước của quần thể B tăng từ khi có C → C chỉ ăn A → giảm áp lực cạnh tranh với B → quần thể B tăng số lượng.

III đúng, vì A và B đều ăn cỏ.

IV sai, loài C không ăn loài B, kích thước của quần thể B tăng từ khi có C → C chỉ ăn A → giảm áp lực cạnh tranh với B → quần thể B tăng số lượng.