Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 8
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánÔn vào 1052 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

 (1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Khối lượng (đơn vị: gam) của 30 củ khoai tây thu hoạch được ở gia đình bác Ngọc là:

\[90\]

\[73\]

\[88\]

\[93\]

\[101\]

\[104\]

\[111\]

\[95\]

\[78\]

\[95\]

\[81\]

\[97\]

\[96\]

\[92\]

\[95\]

\[83\]

\[90\]

\[101\]

\[103\]

\[117\]

\[109\]

\[110\]

\[112\]

\[87\]

\[75\]

\[90\]

\[82\]

\[97\]

\[86\]

\[96\]

 a)Hãy ghép các số liệu trên thành năm nhóm sau\[\left[ {70;80} \right),\,\,\left[ {80;90} \right),\,\,\left[ {90;100} \right),\,\,\left[ {100;110} \right),\,\,\left[ {110;120} \right).\]Tìm tần số của mỗi nhóm đó.

b) Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

a) Các nhóm \[\left[ {70;80} \right),\,\,\left[ {80;90} \right),\,\,\left[ {90;100} \right),\,\,\left[ {100;110} \right),\,\,\left[ {110;120} \right).\]) có tần số lần lượt là: \[n{}_1\, = \,3\], , \[n{}_2\, = \,6\],  \[{n_3}\, = \,12\], \[{n_4}\, = \,5\], \[n{}_5\, = \,4\].

b) 

Nhóm

Tần số \[\left( n \right)\]

\[\left[ {70\,;\,80} \right)\]

\[3\]

\[\left[ {80\,;\,90} \right)\]

\[6\]

\[\left[ {90\,;\,100} \right)\]

\[12\]

\[\left[ {100\,;\,110} \right)\]

\[5\]

\[\left[ {110\,;\,120} \right)\]

\[4\]

2. Tự luận
1 điểm

Một bó hoa gồm \[3\] bông hoa màu đỏ và \[1\] bông hoa màu vàng. Bạn Trúc Linh chọn ngẫu nhiên \[2\] bông hoa từ bó hoa đó.

      a) Liệt kê các cách chọn mà bạn Trúc Linh thực hiện.

      b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

      \[R\]: “Trong \[2\] bông hoa được chọn, có đúng \[1\] bông hoa màu đỏ”;

      \[T\]: “Trong \[2\] bông hoa được chọn, có ít nhất \[1\] bông hoa màu đỏ”.

Xem đáp án

a) Các cách chọn có thể có là: đỏ \[1\] và vàng, đỏ \[2\] và vàng, đỏ \[3\] và vàng, đỏ \[1\] và đỏ \[2\], đỏ \[2\]và đỏ \[3\], đỏ \[1\] và đỏ \[3\]. 

b) Có \[3\] kết quả thuận lợi cho biến cố R là: đỏ \[1\] và vàng, đỏ \[2\] và vàng, đỏ \[3\] và vàng.

Vậy  \(P\left( R \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Có tất cả \[4\] kết quả thuận lợi cho biến cố \[T\].

Vậy\(P\left( T \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) .

Đoạn văn

(2,5 điểm) .

3. Tự luận
1 điểm

Ngày \[1/1/2016\], ông Tư mang \[50\,000\,000\] đồng vào ngân hàng gửi tiết kiệm với lãi suất \[7\% \] năm. Đến ngày[1/1/2017\]ông Tư đến ngân hàng không rút lãi ra mà gửi thêm vào  \[26\,500\,000\] đồng với kì hạn 1 năm nhưng lãi suất hiện tại của ngân hàng là \[7,5\% \] năm. Ngày \[1/1/2018\]vì bận công việc nên ông không đến rút tiền lãi được và tiền lãi sẽ được cộng vào tiền gốc để tính lãi kép. Hỏi nếu vào ngày \[1/1/2019\]ông Tư đến rút cả gốc lẫn lãi thì được tất cả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

w Số tiền lãi sau \[1\] năm gửi ngân hàng là:

            \[50\,000\,000\,\, \cdot \,\,\frac{7}{{100}}\, = \,3\,500\,000\] (đồng)

            w Từ ngày \[1/1/2017\]ông Tư cho ngân hàng vay số tiền là:

                        \[50\,000\,000\,\, + \,3\,500\,000\,\, + \,\,26\,500\,000\,\, = \,\,80\,000\,000\] (đồng)

            w Theo công thức lãi kép

            Số tiền ông Tư sẽ rút cả vốn lẫn lãi vào ngày \[1/1/2019\]là: 

 \[80\,000\,000\,\, \cdot \,{\left( {1\, + \,\frac{{7,5}}{{100}}} \right)^2}\, = \,\,92\,450\,000\] (đồng)

4. Tự luận
1 điểm

Một đội xe cần chở \[480\] tấn hàng, khi sắp khởi hành đội được điều thêm \[3\] xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn dự định \[8\] tấn. Hỏi lúc đầu đội có bao nhiêu chiếc xe? Biết rằng các xe chở số hàng như  nhau.

Xem đáp án

Gọi số xe của đội ban đầu là \[x\] (xe, \(x \in {N^*}\))

Số xe thực tế là:\[x + 3\] ( xe)

Dự định mỗi xe phải chở số hàng là:  (tấn)

Thực tế mỗi xe phải chở số hàng là : \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn)

Vì mỗi xe chở ít hơn dự định 8 tấn nên ta có phương trình:

\(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\)

Giải phương trình tìm được \[x = 12\](TM)

Vậy ban đầu đội có 12 xe.

5. Tự luận
1 điểm

Biết phương trình \[2{x^2} + 4x + m = 0\]\(( * )\) (\[m\]là tham số) có \[1\] nghiệm bằng \[1\]. Tính tổng bình phương hai nghiệm của phương trình.

Xem đáp án

Vì phương trình có một nghiệm bằng \[1\] nên ta có: \[2\,.\,1 + 4\,.\,1 + m = 0\,\,suy\,\,ra\,\,m =  - 6\]

Với \[\,m =  - 6\] phương trình \(( * )\) có dạng: \[2{x^2} + 4x\, - \,6 = 0\]

 Ta có \[a\,\, + \,\,b\,\, + \,\,c\,\, = \,\,2\,\, + \,4\,\, - \,\,6\,\, = \,0\]

Suy ra phương trình có 2 nghiệm: \[{x_1} = \,1,\,\,{x_2}\, = \, - 6\]

Vậy tổng bình phương \[2\] nghiệm là: \[\,{1^2} + \,\,{( - 6)^2}\, = \,\,1\,\, + \,\,36\,\, = \,\,37\]

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A= xx+2 và B = 5x-2- 16+2xx-4 với x ≥0, x khác 4

1) . Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) . Chứng minh \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\).

 3) . Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(5A + B \le 3\).

Xem đáp án

1)     Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

Thay \(x = 9\)(tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được

                                              \(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  + 2}} = \frac{3}{5}\)

2)     Chứng minh \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\).  với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có:

             \(B = \frac{5}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

 

            \(B = \frac{{5\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

            \(B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

               \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\)

a.      Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(5A + B \le 3\).

            Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có: \(5A + B = \frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}}\)

                              Để \(5A + B \le 3\) khi  \(\frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}} \le 3\)

                                                           \(\frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}} - 3 \le 0\)

                                                           \(\frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{3\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0\)

                                                              \(\begin{array}{l}\frac{{5\sqrt x  + 3 - 3\sqrt x  - 6}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0\\\frac{{2\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0\\0 \le x \le \frac{9}{4}\end{array}\)

                 Vậy giá trị nguyên lớn nhất của x thỏa mãn yêu cầu là \(x = 2\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng nước có dạng hình trụ chiều cao là \[35\,cm\] đường kính đáy \[30\,cm\].

a)   Tính thể tích của thùng.

b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì đầy bể chứa ? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Bán kính đáy hình trụ là \(R = 30\,\,:2 = 15\,\left( {cm} \right)\).

Thể tích trụ: \(V = \pi {R^2}h = \pi \,.\,{15^2}.\,35 = 7875\pi  \approx 24728\,\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích nước mỗi lần xách là: \(24728\,.\,90\%  = 22255\,\left( {c{m^3}} \right) = 0,022255\,\left( {{m^3}} \right)\).

            Số thùng ít nhất cần đổ để đầy bể là:\(1\,\,:\,\,0,022255\,\, = \,\,44,9337..\) nên số thùng cần là \[45\] thùng

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). \(AD\), \(BE\), \(CF\) là ba đường cao của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

      a )    Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      b )    Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \[AD.AM = AB.AC\]

      c )    Gọi \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \[{\rm{EF}}\]. \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BC\). \(K\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh: \(H,\,K,\,M\)  thẳng hàng và \(PI//HK\) .

Xem đáp án

Media VietJack

a)     Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.

\[\widehat {AFH} = {90^o}\]( Vì \(CF\) là đường cao \(\Delta ABC\)) \( \Rightarrow \)\(F\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

     \[\widehat {AEH} = {90^o}\]( Vì \(BE\) là đường cao \(\Delta ABC\))\( \Rightarrow \)\(E\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(A,\,F,\,H,\,E\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

b)     Chứng minh \[AD\,.\,AM = AB\,.\,AC\,\,?\]

Ta có \[\widehat {ACM} = {90^o}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\[\widehat {ADB} = {90^o}\] ( Vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\))

\( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {AMC} = {90^o}\)

 \[\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\](\(2\) góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\))

 \[ \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}} \Rightarrow AD.AM = AB.AC\]

c)     Chứng minh: \(H,\,K,\,M\)  thẳng hàng và \(PI//HK\).

                                                               Media VietJack                  

Chứng minh : \(CM//BH\), \(BM//CH\)

\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.

\( \Rightarrow \) Hai đường chéo \(HK\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

=> \(K\) là trung điểm của \(HM\) \( \Rightarrow \) \(H,\,K,\,M\) thẳng hàng

\[ \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {BAI}\]

Chứng minh \[\widehat {AEF} = \widehat {ABI}\]

Chứng minh  \( \Rightarrow \)\[\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AE}}{{AB}}\]

Chứng minh \( \Rightarrow \)\[\frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AB}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}}\]\[ \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AM}}\] \[ \Rightarrow \]PI // HM (Định lý Thalès đảo).

Vậy \(PI//HK\)

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) . Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh  của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón.  Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy  của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy  của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết  rằng đổ \[12\] lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào  bên trong phễu), tính thể tích của phễu

Media VietJack

Xem đáp án

                                Media VietJack

-        Đường sinh \[AB\] cắt trục\[OO'\] tại \[C\]. Khi đó hai hình nón có đỉnh  \[O\], \[C\]  có chung đáy là hình tròn \[\left( {{O^'}} \right)\]có thể tích bằng nhau

-        Gọi \[{V_1}\] là thể tích hình nón đỉnh \[C\], đáy là hình tròn \[\left( {{O^'}} \right)\] ; \[{V_2}\] là thể tích hình nón đỉnh \[O\], đáy là hình tròn \[\left( {{O^'}} \right)\]; \[V\] là thể tích hình nón đỉnh \[C\], đáy là hình tròn \[\left( O \right)\] ; \[{V_n}\, = \,12\] là thể tích nước đổ vào

-        Ta có:

\[\begin{array}{l}\frac{{{V_1}}}{V} = \,\frac{{\frac{1}{3}\,\, \cdot \,CO' \cdot \,\,\pi  \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot \,\,CO \cdot \,\,\pi  \cdot O{A^2}}} = \,\frac{{CO'}}{{CO}} \cdot \,{\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\\Suy\,\,ra\,\,{V_1} = {V_2} = \frac{1}{8}V\,\,(\,1\,)\end{array}\]

-                 Do đó thể tích nước đổ vào là: \[{V_n} = \frac{6}{8}V\,\,(\,2\,)\,\,\]( vì \[{V_1} + {V_2} + {V_n} = \,V\])

-                 Từ \(\left( 1 \right)\) và  \(\left( 2 \right)\) suy ra \[{V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = \,2\,\]( lít )

-        Vậy thể tích của phễu là \[2\] lít