Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 47
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các môn thể thao được yêu thích của học sinh THCS của \(1\) trường hiện nay:

a) Hãy lập bảng tần số tương đối của biểu đồ trên.
b) Môn thể thao nào được học sinh THCS của \(1\) trường yêu thích nhất? Vì sao?
a) Bảng tần số tương đối của biểu đồ trên là:
Môn thể thao được yêu thích | Bơi | Bóng bàn | Cầu lông | Bóng rổ |
Tần số tương đối | \(47\% \) | \(8\% \) | \(30\% \) | \(15\% \) |
b) Môn thể thao nào được học sinh THCS của \(1\) trường yêu thích nhất là môn bơi vì môn bơi chiếm \(47\% \) các bạn yêu thích.
Một hộp chứa \(1\) viên bi xanh, \(1\) viên bi đỏ và \(1\) viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. An lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.
a. Xác định không gian mẫu của phép thử.
b. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: “Viên bi màu đỏ được lấy ra sau cùng”.
B: “Viên bi màu trắng được lấy ra trước viên bi màu đỏ”.
C: “Viên bi lấy ra đầu tiên không phải màu xanh”.
a. Không gian mẫu của phép thử là:
.
Không gian mẫu có \[{\rm{6}}\]phần tử.
b. Vì các viên bi có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả là đồng khả năng.
+ Có \[{\rm{2}}\] kết quả thuận lợi cho biến cố \[{\rm{A}}\] là: .
Xác suất của biến cố \[{\rm{A}}\]là \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
+ Có \[3\] kết quả thuận lợi cho biến cố \[{\rm{B}}\] là: .
Xác suất của biến cố \[{\rm{B}}\] là \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
+ Có \[{\rm{4}}\] kết quả thuận lợi cho biến cố \[{\rm{C}}\] là: .
Xác suất của biến cố \[{\rm{C}}\] là \(P\left( C \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
(2,5 điểm)
Dân số của một tỉnh là \[420\] nghìn người. Nếu sau một năm, dân số nội thành tăng \(0,8\% \) và dân số ngoại thành tăng \[{\rm{1}}{\rm{,1\% }}\]thì sau một năm dân số toàn tỉnh sẽ tăng \[{\rm{1\% }}\]. Hãy tìm dân số nội thành và dân số ngoại thành của tỉnh đó tính vào thời điểm hiện tại?
Gọi dân số nội thành và ngoại thành lần lượt là \[{\rm{a}}{\rm{,}}\;{\rm{b}}\](\[0 < a,b < 420\], nghìn người)
Ta có: dân số của một tỉnh hay tổng của \[{\rm{a}}\] và \[{\rm{b}}\]là \[{\rm{420}}\] nghìn người nên \[a + b = 420\]
Dân số nội thành là: \[100,8\% a{\rm{ }} = {\rm{ }}1,008a\](người)
Dân số ngoại thành là: \[101,1\% b{\rm{ }} = {\rm{ }}1,011b\](người)
Vì sau một năm dân số toàn tỉnh sẽ tăng 1% nên ta có pt:
\[1,008a\; + {\rm{ }}1,011b\; = {\rm{ }}420{\rm{ }}.101\% \]
\[1,008a\; + {\rm{ }}1,011b\; = {\rm{ }}424,2\]
Ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 420\\1,008a\; + {\rm{ }}1,011b\; = {\rm{ }}424,2\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được: \[a = 140;{\rm{ }}b = 280\]
Vậy dân số nội thành là \[{\rm{140}}\] nghìn người, dân số ngoại thành là \[{\rm{280}}\] nghìn người.
Một ô tô đi trên quãng đường dài \[{\rm{400(km)}}\]. Khi đi được \[{\rm{180(km)}}\]thì ô tô tăng tốc so với vận tốc lúc trước thêm \[{\rm{10(km/h)}}\]và đi hết quãng đường còn lại. Tính vận tốc lúc đầu của ô tô, biết thời gian đi hết cả quãng đường là \[{\rm{8}}\]giờ. (Giả thiết vận tốc ô tô không đổi trên mỗi đoạn đường)
Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là \[x\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{ }}\left( {x > 0} \right)\]
Vận tốc lúc sau của ô tô là \[{\rm{x + 10}}\]\[\left( {{\rm{km/h}}} \right)\]
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường đầu \(\frac{{180}}{x}\) (giờ)
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường sau \(\frac{{220}}{{x + 10}}\)(giờ)
Theo đề bài, thời gian ô tô đi trên cả quãng đường là \[{\rm{8}}\] giờ.
Ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} + \frac{{220}}{{x + 10}} = 8\)
Giải phương trình tìm được hai nghiệm: \[{\rm{45}}\] và \[{\rm{ - 5}}\]
Giá trị \(x = 45\) (TMĐK), trả lời.
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \({x^2} - 3x - 7 = 0\). Không giải phương trình tính các giá trị của biểu thức \(B = x_1^2 + x_2^2\)
Phương trình: \({x^2} - 3x - 7 = 0\)
Ta có \(a = 1;c = - 7\). Và \(a.c < 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 3}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = - 7}\end{array}} \right.\)
\(B = x_1^2 + x_2^2\)\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)\( = {3^2} - 2.( - 7)\)\( = 9 + 14\)\( = 23.\)
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{{x + 2}}{{x + \sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\) và \(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)với \(x \ge 0;\,\,x \ne 1\)
1) Tính giá trị của B khi x = 25..
2) Rút gọn biểu thức \(M = \frac{A}{B}\) .
3) Tìm số thực x thoả mãn \({M^2} - M = 2\).
a) Thay \[x = 25\](thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[B\] ta được \(B = \frac{1}{{\sqrt {25} + 2}} = \frac{1}{7}\)
b) \(M = \frac{A}{B}\)
\[M = \left( {\frac{{x + 2}}{{x + \sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \left( {\frac{{x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}} \right).\frac{{\sqrt x + 2}}{1}\]
\[ = \left( {\frac{{\left( {x + 2} \right) - 2\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x + 2}}{1}\]
\[ = \frac{{x + 2 - 2x - 4\sqrt x + x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\frac{{\sqrt x + 2}}{1}\]
\[ = \frac{{ - 4\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\frac{{\sqrt x + 2}}{1} = \frac{{ - 4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\]
c) Theo đề bài ta có:
\[{M^2} - M = 2\]
\[\left( {M + 1} \right)\left( {M - 2} \right) = 0\]
\[M = - 1\] hoặc \[M = 2\]
* Với \[{\rm{M = - 1}}\] ta có \(\frac{{ - 4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = - 1\)
\( - 4\sqrt x + 1 = - \sqrt x + 1\)
\(x = 0\) (TMĐK)
* Với \[{\rm{M = 2}}\] ta có \(\frac{{ - 4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = 2\)
\( - 4\sqrt x + 1 = 2\sqrt x - 2\)
\(x = \frac{1}{4}\) (TMĐK)
(4,0 điểm)
Gạch ống là một sản phẩm được tạo hình thành từ đất sét và nước, được kết hợp lại với nhau theo một công thức chung hợp lý mới có thể tạo ra hỗn hợp dẻo quánh, sau đó chúng được đổ vào khuôn, rồi đem phơi hoặc sấy khô và cuối cùng là đưa vào lò nung. Một viên gạch hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(20cm\), rộng \(8\;{\rm{cm}}\). Bên trong có bốn lỗ hình trụ bằng nhau có đường kính \(2,5\;{\rm{cm}}\).
a) Tính thể tích đất sét để làm một viên gạch. (lấy \(\pi = 3,14\))
b) Theo toán học, bác Ba muốn xây một ngôi nhà phải mua \(10\) thiên gạch, giá một viên là \(1100\) đồng. Nhưng khi thi công, bác Ba phải mua dư \(2\% \) số gạch cần dùng dự phòng cho hư hao. Tính số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà, biết \(1\) viên gạch là \(1000\) viên.

a) Thể tích đất sét làm viên gạch hình hộp chữ nhật chưa trừ bốn lỗ rỗng bên trong là:
\(8.8.20 = 320\left( {c{m^3}} \right)\).
Thể tích của bốn lỗ hình trụ bằng nhau là: \(\pi {R^2}h\)\( = 3,14.{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.20\)\( = 98,125\left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích đất sét để làm một viên gạch là: \(320 - 98,125 \approx 221,9\left( {c{m^3}} \right)\)
b) Số viên gạch bác Ba cần mua là: \(10.1000.102\% = 10200\)(viên gạch)
Số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà là: \(10200.1100 = 11{\rm{ }}220{\rm{ }}000\)(đồng)
Cho tam giác \[{\rm{ABC}}\] nhọn nội tiếp đường trong \[{\rm{(O)}}\], các đường cao \[{\rm{AD}}{\rm{, BE}}{\rm{,CF}}\] cắt nhau tại \[{\rm{H}}{\rm{.}}\]Kẻ đường kính \[{\rm{AQ}}\] của đường tròn \[{\rm{(O)}}\]cắt cạnh \[{\rm{BC}}\] tại \[{\rm{I}}{\rm{.}}\]
1) Chứng minh bốn điểm \[A,F,H,E\]cùng thuộc một đường tròn.
2) Gọi \[{\rm{P}}\]là giao điểm của \[{\rm{AH}}\] và \[EF\]. Chứng minh \(\widehat {BAD}\) = \(\widehat {CAQ}\)
3) Chứng minh rằng: \[\Delta AEP\]∽\[\Delta ABI\]và \[PI\parallel HQ\]

1) \(BE \bot AC\)(gt) \( \Rightarrow \widehat {AEH} = {90^0}\)
\(CF \bot AB\)(gt) \( \Rightarrow \widehat {HFA} = {90^0}\)
Ta có: \[\Delta AEH\] vuông tại \(E\) nên ba điểm \(A,E,H\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\).
\[\Delta HFA\] vuông tại \(F\) nên ba điểm \(H,F,A\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)
Nên \(4\) điểm \(A,F,H,E\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH.\)
2) Xét đường tròn \((O)\)có:
\(\widehat {ABC} = \widehat {AQC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))
\(\widehat {ACQ} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACQ\) có: \(\widehat {ABC} = \widehat {AQC}\) ; \(\widehat {ADB} = \widehat {ACQ} = {90^0}\)
Suy ra \(\Delta ADB\)∽\(\Delta ACQ\) (g – g)
\( \Rightarrow \widehat {BAD}\) = \(\widehat {CAQ}\) (hai góc tương ứng)
3) Vì \(\widehat {BAD}\) = \(\widehat {CAQ}\) (hai góc tương ứng)
Vì \(\widehat {BAD} = \widehat {CAQ}\;\)\( \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {PAE}\)\( \Rightarrow \;\widehat {BAD} + \widehat {DAQ} = \widehat {DAQ} + \widehat {QAC}\)\[ \Rightarrow \;\widehat {BAQ} = \widehat {DAC}\] hay \[\widehat {BAI} = \widehat {PAE}\]
\(BE \bot AC\)(gt) \( \Rightarrow \widehat {BEC} = {90^0}\) ; \(CF \bot AB\)(gt) \( \Rightarrow \widehat {CFB} = {90^0}\)
Ta có: \[\Delta BEC\] vuông tại \(E\) nên ba điểm \(B,E,H\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
\[\Delta BFC\] vuông tại \(F\) nên ba điểm \(B,F,C\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Nên \(4\) điểm \(B,F,E,C\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BC\)
Suy ra tứ giác\(BFEC\) là tứ giác nội tiếp.
\( \Rightarrow \widehat {FBC} + \widehat {FEC} = {180^0}\)
Mà \( \Rightarrow \widehat {AEF} + \widehat {FEC} = {180^0}\) (hai góc kề bù)
\( \Rightarrow \widehat {FBC} = \widehat {AEF}\)
hay \(\widehat {ABI} = \widehat {AEP}\)
Xét \(\Delta AEP\) và \(\Delta ABI\) có: \(\widehat {ABI} = \widehat {AEP}\) (cmt); \[\widehat {BAI} = \widehat {PAE}\]
nên \(\Delta AEP\) ∽\(\Delta ABI\) (g – g)
Vì \(\Delta AEP\)∽\(\Delta ABI\) \( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AP}}{{AI}}\;\;\quad \left( 1 \right)\)
Chứng minh \(\Delta AEH\) ∽\(\Delta ABQ\) \( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AQ}}\quad \;\left( 2 \right)\)
Từ\((1)\)và \((2)\)\( \Rightarrow \frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AQ}}\)\( \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AQ}}\)
\( \Rightarrow \)\[PI\parallel HQ\] ( định lý Talet đảo)
(0,5 điểm) Cho \[1\] miếng bìa có kích thước là \[1\] hình vuông cạnh \[1\]m. Người ta cắt đi \[4\] góc miếng bìa đó đi \[4\] hình vuông kích thước bằng nhau, gấp lại thành \[1\] hình hộp không nắp. Tìm cạnh hình vuông nhỏ cắt đi sao cho thể tích hình hộp là lớn nhất ?
Với \(x,y,z \ge 0\)
Ta đi chứng minh: \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)
\({x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3} - 3{x^2}y - 3x{y^2} + {z^3} - 3xyz \ge 0\)
\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)
\({\left( {x + y} \right)^3} + {z^3} - 3xy\left( {x + y} \right) - 3xyz \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + 2xy + {y^2} - xz - yz + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + 2xy + {y^2} - xz - yz + {z^2} - 3xy} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right) \ge 0\)
\(2\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2xz - 2yz} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} - 2xy + {y^2} + {x^2} - 2xz + {z^2} + {y^2} - 2yz + {z^2}} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + {{\left( {x - z} \right)}^2} + {{\left( {y - z} \right)}^2}} \right] \ge 0\) (Luôn đúng với mọi \(x,y,z \ge 0\))
Vậy nên \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)
Gọi cạnh hình vuông nhỏ là \(x(m,0 < x < 1)\)
Chiều cao của hình hộp là \(x\) (m)
Chiều dài, chiều rộng của hộp hình hộp là \(1 - 2x\) (m)
Thể tích của hộp hình lập phương khi đó là: \(({m^3})\)
\(x.(1 - 2x)(1 - 2x)\)\( = \frac{1}{4}.4x.(1 - 2x)(1 - 2x)\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(4x.(1 - 2x)(1 - 2x) \le {\left( {\frac{{4x + 1 - 2x + 1 - 2x}}{3}} \right)^3}\)
\(\frac{1}{4}.4x.(1 - 2x)(1 - 2x) \le \frac{1}{4}{\left( {\frac{{4x + 1 - 2x + 1 - 2x}}{3}} \right)^3}\)
\(\frac{1}{4}.4x.(1 - 2x)(1 - 2x) \le \frac{1}{4}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} = \frac{2}{{27}}\)
Dấu bằng xảy ra khi \[4x = 1 - 2x\]
\[6x = 1\]
\(x = \frac{1}{6}(TM)\)








