Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 48
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh lớp \[9\] thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \[\left[ {0\,\,;\,\,20} \right)\] | \[\left[ {20\,\,;\,\,40} \right)\] | \[\left[ {40\,\,;\,\,60} \right)\] | \[\left[ {60\,\,;\,\,80} \right)\] |
Số học sinh | \[8\] | \[9\] | \[11\] | \[8\] |
Tính tần số tương đối của nhóm \[\left[ {40\,\,;\,\,60} \right)\]? (Làm tròn đến hàng phần mười)
Nhóm \[\left[ {40\,\,;\,\,60} \right)\] có tần số tương đối là \[\frac{{11}}{{36}} \approx 30,6\% \]
Hình dưới đây mô tả một đĩa tròn, cân đối bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\]. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

Tính xác suất của các biến cố sau: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \[8\]”.
Ta có\(\Omega = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,\left. 8 \right\}} \right.\), có 8 phần tử.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \[8\]”
là: \[1\,;\,2\,;\,4\,;\,8\]
\( \Rightarrow \)Xác suất của biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \[8\]” là: \(\frac{4}{8} = \frac{1}{2}\)
(2,5 điểm)
Nhân dịp Lễ giỗ tổ Hùng Vương , một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết một tủ lạnh và một máy giặt có tổng số tiền là \(25,4\)triệu đồng nhưng trong dịp này giá một tủ lạnh giảm \(40\% \) giá bán và giá một máy giặt giảm \(25\% \) giá bán nên cô Liên đã mua hai món đồ trên với tổng số tiền là \(16,77\) triệu đồng. Hỏi giá mỗi món đồ trên khi chưa giảm giá là bao nhiêu tiền ?
Gọi \(x\) ( triệu đồng) là giá tiền một tủ lạnh khi chưa giảm giá \((x > 0)\)
Gọi \(y\) ( triệu đồng) là giá tiền một máy giặt khi chưa giảm giá \((y > 0)\)
Giá niêm yết hai món đồ trên là \(25,4\) triệu nên có phương trình:
\(x + y = 25,4\)
Giá bán hai món đồ trên sau khi giảm giá là \(16,77\)triệu nên có phương trình
\(\left( {100\% - 40\% } \right).x + \left( {100\% - 25\% } \right).y = 16,77\)
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25,4\\\frac{3}{5}x + \frac{3}{4}y = 16,77\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15,2(t/m)\\y = 10,2(t/m)\end{array} \right.\]
Vậy giá một tủ lạnh chưa giảm giá là \(15,2\) triệu đồng
Giá một máy giặt chưa giảm giá là \(10,2\)triệu đồng
Một người đi ô tô từ \[A\] đến \[B\] cách nhau \(100\) km với vận tốc xác định. Khi từ \[B\] trở về \[A,\] người đó đi theo đường khác dài hơn đường cũ \(20\) km nhưng với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi mỗi giờ \(20\) km. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi \(30\) phút. Tính vận tốc lúc đi.
Gọi vận tốc lúc đi là \(x\) \((km,x > 0)\).
Chiều dài quãng đường đi từ A đến B là \[100km\].
Thời gian lúc đi là \(\frac{{100}}{x}\) (giờ).
Quãng đường lúc về là \(100 + 20 = 120\)(km).
Vận tốc lúc về là \(x + 20\)\[\left( {km/h} \right).\]
Thời gian lúc về là \(\frac{{120}}{{x + 20}}\)(giờ).
Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian đi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\)giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{100}}{x} - \frac{{120}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{100\left( {x + 20} \right) - 120x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{2000 - 20x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow x\left( {x + 20} \right) = 2\left( {2000 - 20x} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 20x = 4000 - 40x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 60x - 4000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 100\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy vận tốc lúc đi là \(40\)km/h.
Cho phương trình\({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + 2 = 0\)(\(x\) là ẩn số). Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2 = 7\).
Cho phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + 2 = 0\)(\(x\)là ẩn số)
Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2 = 7\).
Ta có:
\(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} + 2} \right)\)
\(\; = {m^2} + 2m + 1 - {m^2} - 2\)
\(\; = 2m - 1\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi :
\(\Delta ' > 0\)
\(2m - 1 > 0\)
\(m > \frac{1}{2}\;\;\;\left( * \right)\)
Áp dụng hệ thức Viét, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2m + 2\;\;}\\{{x_1}{x_2} = {m^2} + 2\;\;\;\;\;\;}\end{array}} \right.\)
Theo đề bài, ta có:
\(x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2 = 7\):
\(\left( {x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2} \right) - 3{x_1}{x_2} = 7\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = 7\)
\({\left( {2m + 2} \right)^2} - 3\left( {{m^2} + 2} \right) = 7\)
\({m^2} + 8m - 9 = 0\)
\(\left( {m - 1} \right)\left( {m + 9} \right) = 0\)
\(m = 1\) hoặc \(m = - 9\)
Kết hợp (*) và (**), ta được: \(m = 1\)
Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) với \(x = 25\).
2) Chứng minh \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(S = A.B\) đạt giá trị lớn nhất.
1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) với \(x = 25\).
Với \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào biểu thức \(B\) ta có:
\(B = \frac{{\sqrt {25} + 3}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{{5 + 3}}{{5 + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).
Vậy \(B = \frac{4}{3}\) khi \(x = 25\).
2) Chứng minh \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x - 1} \right) - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)
Vậy \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
3) Tìm \(x\) để biểu thức \(S = A.B\) đạt giá trị lớn nhất.
Với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
Ta có: \(S = A.B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
Ta có: \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x + 2 \ge 2\)\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le 1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\)
Dấu xảy ra khi \(x = 0\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy GTLN của \(S\) là \(\frac{3}{2}\) khi \(x = 0\).
(4,0 điểm)
Một cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ. (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
a) Tính thể tích của cái mũ.
b) Tính tổng diện tích giấy làm nên cái mũ (không tính phần hao hụt).

a) Bán kính đường tròn đáy của hình nón: \[r = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5\,({\rm{cm}})\]
Chiều cao của cái mũ: \[h = \sqrt {{{30}^2} - {{7,5}^2}} \approx 29(cm)\]
Tính thể tích của cái mũ: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.7,5^2}.29 = 543,75\pi \approx 1708(c{m^3})\]
b) Diện tích giấy làm nên cái mũ là tổng diện tích xung quanh của hình nón và diện tích vành nón.
Diện tích xung quanh hình nón: \[Sxq\; = \pi .r.l = \pi .7,5.30 = 225\pi {\rm{ }}({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\]
Diện tích vành nón (hình vành khăn): \[{S_{vk}} = \pi .{\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi {.7,5^2} = 250\pi \,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\]
Diện tích tích giấy làm nên cái mũ : \[S = 225\pi + 250\pi = 475\pi {\rm{ }} \approx {\rm{ }}1492{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
Cho tam giác \[ABC\left( {AB < AC} \right)\] nội tiếp trong đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC\], đường thẳng qua \[O\] vuông góc với \[BC\] cắt \[AC\] tại \[D\].
a) Chứng minh rằng tứ giác \[ABOD\] nội tiếp.
b) Tiếp tuyến tại điểm \[A\] với đường tròn \[\left( O \right)\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[P\], sao cho \[PB = BO = 2cm\]. Tính độ dài đoạn \[PA\] và số đo góc \[APC\].
c) Chứng minh rằng \[\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}\].

a) Chứng minh rằng tứ giác \[ABOD\] nội tiếp.
Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \[BC\] là đường kính (gt)
Suy ra \[\widehat {BAC}\, = \,90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Gọi \[M\] là trung điểm của \[BD\].
Xét \[\Delta ABD\] vuông tại \[A\] có \[AM\] là đường trung tuyến
Suy ra \[AM\, = \,\frac{1}{2}BD\].(1)
Xét \[\Delta OBD\] vuông tại \[O\;\left( {OD \bot BC} \right)\] có \[OM\] là đường trung tuyến
Suy ra \[OM\, = \,\frac{1}{2}BD\].(2)
Từ (1), (2) suy ra \[MA\, = \,MO\, = \,MB\, = \,MD\, = \,\frac{1}{2}BD\]
Do đó tứ giác \[ABOD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\].
b) Tiếp tuyến tại điểm \[A\] với đường tròn \[\left( O \right)\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[P\], sao cho \[PB = BO = 2\,{\rm{cm}}\]. Tính độ dài đoạn \[PA\] và số đo góc \[APC\].
Ta có: \[OA\, = \,OB\, = \,BP\, = \,2\,{\rm{cm}}\] suy ra \[OP\, = \,\,4\,{\rm{cm}}\].
Ta có: \[\Delta PAO\] vuông tại \[A\] (\[PA\] là tiếp tuyến)
Suy ra \[P{A^2} + O{A^2}\, = \,O{P^2}\] (định lý Pythagore)
Do đó \[P{A^2} + {2^2}\, = \,{4^2}\] hay \[P{A^2}\, = \,12\] hay \[PA\, = \,2\sqrt 3 \;\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Ta có: \[\sin \widehat {APO}\, = \,\frac{{OA}}{{OP}}\, = \,\frac{2}{4}\, = \,\frac{1}{2}\]
Suy ra \[\widehat {APO}\, = \,30^\circ \] hay \[\widehat {APC}\, = \,30^\circ \].
c) Chứng minh rằng \[\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}\].
Kẻ \[OH \bot AB\;\left( {H\, \in \,AB} \right)\].
Xét \[\Delta OAB\] cân tại \[O\] \[\left( {OA\, = \,OB} \right)\] có \[OH\] là đường cao
Suy ra \[OH\] đồng thời là đường phân giác
Do đó \[\widehat {AOH}\, = \,\widehat {BOH}\, = \,\frac{1}{2}\widehat {AOB}\].
Ta lại có: \[\widehat {PAB} + \widehat {BAO}\, = \,90^\circ \] (\[PA\] là tiếp tuyến)
mà \[\widehat {AOH} + \widehat {BAO}\, = \,90^\circ \] (\[\Delta OHA\] vuông tại \[H\])
Suy ra \[\widehat {PAB}\, = \,\widehat {AOH}\, = \,\frac{1}{2}\widehat {AOB}\]
Mặt khác, \[\widehat {ACB}\, = \,\frac{1}{2}\widehat {AOB}\] (góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một cung)
Suy ra \[\widehat {PAB}\, = \,\widehat {ACB}\] hay \[\widehat {PAB}\, = \,\widehat {PCA}\].
Xét \[\Delta PAB\] và \[\Delta PCA\] có:
\[\widehat P\] là góc chung
\[\widehat {PAB}\, = \,\widehat {PCA}\] (cmt)
Suy ra \[\Delta PAB \sim \,\Delta PCA\;\left( {g.g} \right)\]
Do đó \[\frac{{PA}}{{PC}}\, = \,\frac{{PB}}{{PA}}\, = \,\frac{{AB}}{{AC}}\]
Suy ra \[P{A^2}\, = \,PB\,\,.\,\,PC\] và \[\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}\, = \,\frac{{P{A^2}}}{{P{C^2}}}\]
Từ đó \[\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}\, = \,\frac{{PB\,\,.\,\,PC}}{{P{C^2}}}\, = \,\frac{{PB}}{{PC}}\].
Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc, các quả bóng tennis có kích thước như nhau. Thể tích phần không gian còn trống chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với hộp đựng bóng tennis?

Đặt \(h,\,\,R\) lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.
Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \(R\) với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và \(h = 6R\).
Do đó ta có:
Tổng thể tích của ba quả bóng là \({V_1} = 3.\frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\);
Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \({V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\);
Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \({V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\).
Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \(\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{1}{3} \approx 0,33 \approx 33\% \).








