Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 45
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 45

A
Admin
ToánÔn vào 10143 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Sau khi điều tra mật độ dân số ( đơn vị: người/km2) của 37 tỉnh, thành phố thuộc các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (không kể Thành phố Hồ Chí Minh) ở năm 2021, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

Media VietJack

            a)  Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \[{\rm{[}}460;640)\].

            b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[{\rm{[10}}0;280)\].( làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a)     Tần số ghép nhóm của nhóm \[{\rm{[}}460;640)\]là 6.

b .Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[{\rm{[10}}0;280)\]là \[f = \frac{{20}}{{37}}.100\%  \approx 54\% \].

2. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia thành \(12\) phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;...;12\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

Media VietJack

Xét phép thử: “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố \(A:\) “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là số nguyên tố ”. Tính xác suất của biến cố \(A\).

Xem đáp án

Ta có: không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\]

Nên số kết quả có thể xảy ra là \[n\left( \Omega  \right) = 12\].

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: 2; 3; 5; 7; 11.

Nên \[n\left( A \right) = 5\]

Vậy xác suất của biến cố  \[A\] là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{5}{{12}}\]

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Bác Tuấn vay tổng số tiền là 5 tỉ đồng từ hai ngân hàng Sacombank và Vietcombank đầu tư vào bất động sản. Sau một năm, tổng số tiền lãi  phải trả cho hai ngân hàng trên là 570 triệu đồng. Lãi suất cho vay của ngân hàng Sacombank là 12% /năm và  của Vietcombank là 11% /năm. Tính số tiền bác Tuấn đã vay của mỗi ngân hàng.

Xem đáp án

Gọi số tiền bác Tuấn  đã vay ngân hàng Sacombank và Vietcombank  lần lượt là \[x,\]\[y\](tỉ đồng)

Điều kiện: \[0 < x < 5;\,\]\[0 < y < 5.\]

Theo bài, tổng số tiền vay là 5 tỉ đồng nên ta có phương trình:\[x + y = 5\].

Số tiền lãi phải trả mỗi năm cho ngân hàng Sacombank là \[x.12\%  = 0,12x\](tỉ đồng).

Số tiền lãi phải trả mỗi năm cho ngân hàng Vietcombank là \[y.11\%  = 0,11y\](tỉ đồng).

Theo bài, tổng số tiền lãi phải trả là 570 triệu đồng nên ta có phương trình:

\[0,12x + 0,11y = 0,57\]hay \[12x + 11y = 57.\]

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{12x + 11y = 57.}\end{array}} \right.\].

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 11, ta được hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{11x + 11y = 55}\\{12x + 11y = 57}\end{array}} \right.\].

Trừ hai vế của hai phương trình trên, ta được: \[x = 2\].

Thay \[x = 2\] vào phương trình \[x + y = 5\] ,

Ta được \[2 + y = 5\].

               \[y = 3.\]

Ta thấy \[x = 2\] và \[y = 3.\] thỏa mãn điều kiện.

Vậy số tiền bác Tuấn đã vay của ngân hàng Sacombank là 2 tỉ đồng và Vietcombank là 3 tỉ đồng.

4. Tự luận
1 điểm

Một công nhân dự định làm 72 sản phẩm trong một thời gian đã định. Nhưng thực tế xí nghiệp lại giao 80 sản phẩm. Mặc dù người đó mỗi giờ đã làm thêm một sản phẩm so với dự kiến, nhưng thời gian hoàn thành công việc vẫn chậm so với dự định là 12 phút. Tính số sản phẩm dự kiến làm trong 1 giờ của người đó. Biết mỗi giờ người đó làm không quá 20 sản phẩm.(Giả định rằng số sản phẩm mà công nhân  đó làm được trong mỗi giờ là bằng nhau).

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm dự định làm trong 1 giờ của người đó  là \(x\,\)\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,x < 20} \right)\)

 Theo dự định: Thời gian hoàn thành là \(\frac{{72}}{x}\) (ngày)

 Thực tế: Mỗi giờ người đó đã làm \(x + 1\) ( sản phẩm)

Thời gian hoàn thành \(\frac{{80}}{{x + 1}}\) (ngày).

Vì thời gian hoàn thành công việc vẫn chậm hơn so với dự định 12 phút \( = \frac{1}{5}h\)

Nên ta có phương trình:

\(\frac{{80}}{{x + 1}} - \frac{{72}}{x} = \frac{1}{5}{\rm{ }}\)

\(\frac{{400x - 360(x + 1)}}{{5x(x + 1)}} = \frac{{x(x + 1)}}{{5x(x + 1)}}\)

\(40x - 360 = {x^2} + x\)

\({x^2} - 39x + 360 = 0\)

\(\Delta  = {39^2} - 4.360 = 81 > 0 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 9\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - ( - 39) + 9}}{2} = 24\) (loại) và \({x_2} = \frac{{ - ( - 39) - 9}}{2} = 15\) (tmđk).

Vậy số sản phẩm dự định làm trong 1 giờ của người đó  là 15 sản phẩm.

5. Tự luận
1 điểm

a). Hãy tìm  một phương trình bậc hai  \[a{x^2} + bx + c = 0\] với các hệ số \[a,b,c\] là số nguyên nhận \(x = \frac{{\sqrt 5  - 2}}{3}\) làm nghiệm.

b). Tính tổng lập phương hai nghiệm của phương trình vừa tìm được ở câu a)

Xem đáp án

a). Ta có  \(x = \frac{{\sqrt 5  - 2}}{3}\)

           \(3x = \sqrt 5  - 2\)

            \(3x + 2 = \sqrt 5 \)

            \({\left( {3x + 2} \right)^2} = 5\)

            \(9{x^2} + 12x + 4 = 5\)

            \(9{x^2} + 12x - 1 = 0\)

Vậy phương trình bậc hai cần tìm là: \(9{x^2} + 12x - 1 = 0\)

b). Theo hệ thức Vi-ét, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 4}}{3}\\{x_1}.{x_2} = \frac{{ - 1}}{9}\end{array} \right.\]

Ta có \[x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}.{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {\left( {\frac{{ - 4}}{3}} \right)^3} - 3\left( {\frac{{ - 1}}{9}} \right)\left( {\frac{{ - 4}}{3}} \right) = \frac{{ - 76}}{{27}}\]

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 3}}\) và \[B = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{9}{{x - 3\sqrt x }} + \frac{3}{{\sqrt x }}\]  với \(x > 0;x \ne 9\).

1). Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

2). Rút gọn biểu thức \[B\].

3). Xét biểu thức \(P = A \cdot B\). Chứng minh \(P > 0\).

Xem đáp án

1)   Khi \[x = 25\] ( ĐKXĐ thoả mãn)

Ta có \(A = \frac{{\sqrt {25}  - 3}}{{\sqrt {25}  + 3}} = \frac{{5 - 3}}{{5 + 3}} = \frac{1}{4}\).

Vậy \[A = \frac{1}{4}\]

2) Rút gọn biểu thức \[B.\]

Ta có \[B = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{9}{{x - 3\sqrt x }} + \frac{3}{{\sqrt x }}\]

              \[ = \frac{{\left( {x - 3} \right)\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{9}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{{3\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

             \[ = \frac{{x\sqrt x  - 3\sqrt x  + 9 + 3\sqrt x  - 9}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

             \[ = \frac{{x\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

             \[ = \frac{x}{{\sqrt x  - 3}}\]

Vậy \[B = \frac{x}{{\sqrt x  - 3}}\]

 3). Xét biểu thức \(P = A \cdot B\). Chứng minh \(P > 0\).

      Ta có  \(P = A \cdot B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 3}}.\frac{x}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{x}{{\sqrt x  + 3}}\)

    Với  \(x > 0;x \ne 9\), ta có  \(\sqrt x  + 3 > 0\) nên \(P = \frac{x}{{\sqrt x  + 3}} > 0\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ dạng hình trụ, bán kính đường tròn đáy \[r = 10\left( {cm} \right),\]chiều cao \[h = 20(cm)\]. Người ta khoét rỗng hai nửa hình cầu như hình vẽ.

a.   Tính thể tích của khối gỗ  khi chưa khoét.

b.   Hãy tính diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại sau khi khoét (diện tích cả ngoài lẫn trong).

  ( các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Media VietJack

Xem đáp án

a.      Thể tích của khối gỗ lúc chưa khoét là:

\(V = \pi {r^2}h = \pi {.10^2}.20 \approx 6283\left( {c{m^3}} \right)\)

b.   Diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại gồm diện tích xung quanh của hình trụ (có bán kính đáy là \[r = 10\left( {cm} \right),\]và chiều cao \[h = 20(cm)\]) và diện tích hai nửa mặt cầu bán kính \[r = 10\left( {cm} \right),\]

  Diện tích cần tìm là: \[S = 2\pi r.h + 4\pi {r^2} = 2\pi .10.20 + 4.\pi {.10^2} \approx 2513\left( {c{m^2}} \right)\]          

8. Tự luận
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn tâm \[O\] đường kính \[AD.\] Hai đường chéo \[AC,BD\] cắt nhau tại \[E.\] Từ \[E\] kẻ \[EF\]vuông góc với \[AD\] ( \[F \in AD\]). Đường thẳng \[CF\] cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[M.\] Giao điểm của \[BD\] và \[CF\] là \[N.\]Chứng minh :

a)   \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp.       

b) \[FA\]  là tia phân giác của \[\widehat {BFM}\] .

c)   \[BE.DN = EN.BD\].

Xem đáp án

Media VietJack

a)     \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp.

Ta có \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Nên  vuông tại  \[C\]

Gọi \[I\] là trung điểm của \[ED\]

Ta có \[CI\] là đường trung tuyến hạ xuống cạnh huyền \[ED\]

Nên \[CI = IE = ID = \frac{1}{2}ED\]  (1)

Tương tự trong tam giác \[EFD\] vuông tại \[F\], ta có

\[FI = IE = ID = \frac{1}{2}ED\]  (2)

Từ (1) và (2) suy ra  \[CI = FI = IE = ID\]

Hay  tứ giác \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \[I\] đường kính \[ED\]

-----------------------------

 b) \[FA\]  là tia phân giác của \[\widehat {BFM}\]

             Ta có \[CEFD\] nội tiếp=> \[\widehat {CED} = \widehat {CFD}\] ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

                   Chứng minh tương tự câu a) ta có \[ABEF\] là tứ giác nội tiếp

                    => \[\widehat {BEA} = \widehat {BFA}\] ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

                   Mà \[\widehat {BEA} = \widehat {CED}\] ( đối đỉnh)

                         \[\widehat {AFM} = \widehat {CFD}\] ( đối đỉnh)

                   Do đó \[\widehat {BFA} = \widehat {AFM}\]

                             Hay \[FA\]  là tia phân giác \[\widehat {BFM}\]

 c)  \[BE.DN = EN.BD\].

        Ta có  \[\widehat {EFC} = \widehat {EDC}\]  ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

                      \[\widehat {EFB} = \widehat {BAE}\]  ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

   Mà  \[\widehat {BAE} = \widehat {BAC} = \widehat {BDC} = \widehat {EDC}\]  ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

   Suy ra \[\widehat {EFC} = \widehat {EFB}\]  hay \[FE\] là tia phân giác của \[\widehat {BFC}\]

                  Trong có \[FE\] là phân giác trong tại đỉnh \[F\]  \( \Rightarrow \frac{{BE}}{{EN}} = \frac{{FB}}{{FN}}\)

                 Mà\[EF \bot \;FD\] \[ \Rightarrow FD\]  là phân giác ngoài tại đỉnh \[F\]\( \Rightarrow \frac{{BD}}{{DN}} = \frac{{FB}}{{FN}}\)

                 Suy ra \[\frac{{BE}}{{EN}} = \frac{{BD}}{{DN}} \Rightarrow BE.DN = EN.BD\]

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)  Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích \(54\pi \left( {{m^3}} \right)\) và giá mỗi mét vuông thép là 500 ngàn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả ? ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Gọi bán kính đáy là \(x\,(\;m)\,(x > 0)\), chiều cao bồn chứa là \(h\,(\;m)\).

Thể tích chứa của bồn là \(V = \pi {x^2} \cdot h = 54\pi  \Rightarrow h = \frac{{54}}{{{x^2}}}\)(\[m\]).

Diện tích toàn phần của  bồn chứa là: \({S_{TP}} = 2\pi {x^2} + 2\pi x \cdot h = 2\pi {x^2} + \frac{{108\pi }}{x}\left( {\;{m^2}} \right)\)

Để chi phí xây dựng thấp nhất thì diện tích toàn phần của bồn phải nhỏ nhất.

Ta có

\({S_{TP}} = 2\pi {x^2} + \frac{{108\pi }}{x} = 2\pi {x^2} + \frac{{54\pi }}{x} + \frac{{54\pi }}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {x^2}.\frac{{54\pi }}{x}.\frac{{54\pi }}{x}}} = 54\pi \)( BĐT Cô si cho 3 số không âm)

\({S_{TP}}\) đạt giá trị nhỏ nhất  bằng  \(54\pi \left( {{m^2}} \right)\) khi  \(2\pi {x^2} = \frac{{54\pi }}{x} \Rightarrow {x^3} = 27 \Rightarrow x = 3\) (m)

Khi đó số tiền xây  bồn thấp nhất  mà cửa hàng phải trả là : \(54\pi .500000 \approx \) 84 823 002 (đồng)