Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 46
8 câu hỏi
(1,5 điểm)
Một cuộc điều tra về thời gian một nhóm học sinh làm một bài kiểm tra trắc nghiệm cho kết quả như sau:
Thời gian (phút) | \[\left[ {0;5} \right)\] | \[\left[ {5;10} \right)\] | \[\left[ {10;15} \right)\] | \[\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {15,20} \right)}\end{array}\] |
Tần số | 1 | 5 | 9 | 5 |
Cho biết có bao nhiêu học sinh tham gia điều tra và lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho kết quả điều tra
Có tất cả: \[1 + 5 + 9 + 5 = 20\] học sinh tham gia
Bảng tần số tương đối ghép nhóm cho kết quả trên là:
Thời gian (phút) | \[\left[ {0;5} \right)\] | \[\left[ {5;10} \right)\] | \[\left[ {10;15} \right)\] | \[\left[ {15,20} \right)\] |
Tần số tương đối | \[5\% \] | \[25\% \] | \[45\% \] | \[25\% \] |
Một toà nhà chung cư có 30 tầng, được đánh số lần lượt từ 1 đến 30. Bạn Bình vào thang máy ở tầng 1, bấm chọn ngẫu nhiên số một tầng để đi lên. Tính xác suất của các biến cố
A: “Bình đi lên tầng có số là một số nguyên tố”.
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {2;3;...;29;30} \right\}\]. \[\Omega \] có \(29\)phần tử.
Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
+ Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:\[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }}11;{\rm{ }}13;{\rm{ }}17;{\rm{ }}19;{\rm{ }}23;{\rm{ }}29\].
Xác suất của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{{10}}{{29}}\].
(2.5 điểm)
Một vườn trường hình chữ nhật trước đây có chu vi \(120 m\), nhà trường đã mở rộng chiều dài thêm \(5 m\) và chiều rộng thêm \(3 m\), do đó diện tích vườn trường đã tăng thêm \(245 {m^2}\). Tính chiều dài và chiều rộng mảnh vườn lúc đầu.
Gọi chiều dài, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là \(x \left( m \right)\), \(y \left( m \right)\).
Điều kiện: \(x > y > 0\)
Vì chu vi của mảnh đất là \(120 m\) nên \(2\left( {x + y} \right) = 120 \Leftrightarrow x + y = 60\) \(\left( 1 \right)\)
Diện tích của mảnh dất ban đầu là \(xy \left( {{m^2}} \right)\)
Nếu tăng chiều dài thêm \(5\,m\) và tăng chiều rộng thêm \(3\,m\) thì chiều dài mảnh đất là \(x + 5 \left( m \right)\) và
chiều rộng mảnh đất là \(y + 3 \left( m \right)\). Khi đó diện tích mảnh đất tăng thêm \(245\,{m^2}\) nên
\(\left( {x + 5} \right)\left( {y + 3} \right) - xy = 245 \Rightarrow 5x + 3y = 260\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right), \left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 60\\5x + 3y = 260\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 20\end{array} \right.\) ( thỏa mãn)
Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó là \(40\,m\) và \(20\,m\)
Bạn Bình mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(750\)nghìn đồng. Vì Bình mua đúng dịp cửa hàng có chương trình khuyến mại nên khi thanh toán giá quyển từ điển được giảm \(20\% \), giá món đồ chơi được giảm \(10\% \). Do đó Bình chỉ phải trả \(630\) nghìn đồng. Hỏi giá gốc mỗi thứ giá bao nhiêu tiền ?
Gọi giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \(x, y\) (nghìn đồng). ĐK: \(x, y > 0\)
Tổng số tiền của quyển từ điển và món đồ chơi là \(750\) nghìn đồng, nên ta có \(x + y = 750\) \(\left( 1 \right)\)
Do quyển từ điển được giảm \(20\% \) và món đồ chơi được giảm \(10\% \) nên BÌnh chỉ trả \(630\) nghìn đồng, nên ta có \(\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right), \left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 300\end{array} \right.\) (thỏa mãn)
Vậy giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \(450, 300\) nghìn đồng.
(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\)với \(x \ge 0;x \ne 1\).
1). Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 25\).
2). Rút gọn biểu thức \(B\).
3). Cho \(P = A.B\). Hãy so sánh và \(P\) và \(\sqrt P \).
1). Thay\(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được \(A = \frac{3}{4}\) và kết luận.
2). \(B = \)\(\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + \sqrt x - 1 - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)
3). Với \(x \ge 0,x \ne 1\)
\(P = A.B\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
Vì \(\sqrt x \ge 0,\forall x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 > 0\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 2}} > 0 \Rightarrow P > 1 \Rightarrow \sqrt P > 1\)\( \Rightarrow P - \sqrt P = \sqrt P (\sqrt P - 1) > 0 \Rightarrow P > \sqrt P \)
(4,0 điểm)
Một xô nước inox hình trụ (không có nắp đậy) có chiều cao \(0,6\,m\), bán kính đáy \(0,2\;m\)
a). Tính diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên (bỏ qua phần mép nối).
b). Trong xô có chứa nước, mực nước trong xô chiếm \(\frac{2}{3}\) chiều cao của xô. Tính thể tích nước có trong xô.
a). Diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên là:
S = Sxung quanh + Sđáy \( \approx 2.\pi .0,2.0,6 + {0,2^2}.\pi = 0,28.\pi \left( {{m^2}} \right)\).
Vậy diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên \[0,28\pi \,{m^2}\]
b). Thể tích nước có trong xô là
\(V = \pi .{R^2}.\frac{2}{3}h = \pi {.0,2^2}.\frac{2}{3}0,6 = 0,016.\pi ({m^3})\)
Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\], đường kính \[AB\]. Từ điểm \[M\] bất kì trên tiếp tuyến \[Ax\] của nửa đường tròn \[\left( O \right)\] vẽ tiếp tuyến thứ hai \[MC\] (\[C\] là tiếp điểm). Gọi \[I\]là giao điểm của \[OM\] và \[AC\].
a). Chứng minh bốn điểm \[A\], \[M\], \[C\], \[O\] cùng thuộc một đường tròn.
b). Chứng minh \(OI.OM = O{A^2}\) và \[OM\,{\rm{//}}\,BC\].
c). Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[C\] đến \[AB\], \[MB\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[D\] và cắt \[CH\] tại \[K\]. Chứng minh \[K\] là trung điểm của \[CH\].

a) Chứng minh bốn điểm \[A\], \[M\], \[C\], \[O\] cùng thuộc một đường tròn.
Xét đường tròn \[\left( O \right)\],
+ Do \[AM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \(MA \bot OA\). Suy ra \(\widehat {MAO} = {90^0}\).
Suy ra \[A\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] (1)
+ Do \[MC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]nên \(MC \bot OC\). Suy ra \(\widehat {MCO} = {90^0}\).
Suy ra \[C\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \[A\], \[M\], \[C\], \[O\]cùng thuộc một đường tròn (đpcm)
b) Chứng minh \(OI.OM = O{A^2}\) và \[OM\,{\rm{//}}\,BC\].
Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có hai tiếp tuyến \[MA\], \[MC\] cắt nhau tại \[M\] suy ra \[MA = MC\]
Mà \[OA = OC = R\]
Suy ra \[OM\] là đường trung trực của \[AC\].
Suy ra \[OM \bot AC\,\,\,(3)\]. Mà \[I \in AC\] nên\[AI \bot OM\].
Xét \[\Delta OIA\] và \[\Delta OAM\] có (g.g)
Suy ra \[\frac{{OI}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\] hay \[OI.OM = O{A^2}\](đpcm)
Ta có \(\widehat {{\rm{ACB}}} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow AC \bot BC\] (4)
Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow \]\[OM\,{\rm{//}}\,BC\](đpcm)
c) Chứng minh \[{\bf{K}}\]là trung điểm của \[{\bf{CH}}\].
Do \[CH\,{\rm{//}}\,AM\] (cùng vuông góc với \[AB\]).
\(\widehat {HCA} = \widehat {CAM}\) (hai góc so le trong) (5)
Mà \[MA = MC\] (cmt) nên \[\Delta MAC\] cân tại \[M\].
\( \Rightarrow \widehat {MAC} = \widehat {{\rm{MCA}}}\)(tính chất tam giác cân) (6)
Từ (5) và (6) suy ra \(\widehat {MCA} = \widehat {HCA}\).
Suy ra \[AC\] là tia phân giác \(\widehat {{\rm{MCH}}}\).
Mà \(AC \bot CB(cmt)\)
Suy ra \[CB\]là phân giác ngoài tại \[C\] của \[\Delta KCM\]\[ \Rightarrow \frac{{BK}}{{BM}} = \frac{{CK}}{{CM}}(7)\]
Xét \[\Delta ABM\] có \[KH\,{\rm{//}}\,AM\] (cùng vuông góc với \[AB\])
Suy ra \[\frac{{BK}}{{BM}} = \frac{{KH}}{{AM}}\,\,\,\,(8)\]
Từ (7) và (8) suy ra \[\frac{{CK}}{{CM}} = \frac{{KH}}{{AM}}\]. Mà \(CM = AM(cmt)\)nên \(CK = KH\).
Vậy \[K\] là trung điểm của \[CH\] (đpcm)
(0,5 điểm)
Một bồn hình trụ đang chứa dầu, được đặt nằm ngang, có chiều dài bồn là \[5\,m\], có bán kính đáy \[1\,m\], với nắp bồn đặt trên mặt nằm ngang của mặt trụ. Người ta đã rút dầu trong bồn tương ứng với \[0,5\,m\] của đường kính đáy. Tính thể tích gần dầu còn lại trong bồn (kết quả làm tròn 3 chữ số thập phân).

Ta có: \[OH = OB--BH\; = 1--0,5 = 0,5\] (m).
Lại có \[\cos \widehat {AOH} = \frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{0,5}}{1} = \frac{1}{2}\]. Suy ra \[\widehat {AOH} = {60^0}\]. Suy ra \[\widehat {AOC} = {120^0}\].
Lại có \[AH = OA.\sin \widehat {AOH} = 1.\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Suy ra \[AC = 2AH = \sqrt 3 \] (m).
Diện tích hình quạt \(OAC\) là \({S_1} = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\) (\({m^2}\))
Diện tích tam giác \(OAC\) là \({S_2} = \frac{1}{2}.OH.AC = \frac{1}{2}.0,5.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) (\({m^2}\)).
Diện tích hình viên phân (diện tích màu tô đậm) là \[S = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi - 3\sqrt 3 }}{{12}}\] (\({m^2}\)).
Thể tích bồn dầu ban đầu là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.1^2}.5 = 5\pi \,\,({m^3})\).
Thể tích phần dầu đã lấy ra là \({V_2} = 5.S = \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}}\) (\({m^3}\)).
Thể tích dầu còn lại trong bồn chứa là \[V = {V_1} - {V_2} = 5\pi - \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}} \approx 12,637\].
Vậy bồn còn khoảng 12,637 m3 xăng.








