Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 43
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 43

A
Admin
ToánÔn vào 10103 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo tốc độ của \[25\] xe ô tô (đơn vị: \[{\rm{km/h}}\]) khi đi qua một trạm quan sát đã được thống kê dưới bảng sau

\[46\]

\[55\]

\[57\]

\[50\]

\[45\]

\[41\]

\[44\]

\[46\]

\[40\]

\[58\]

\[50\]

\[56\]

\[52\]

\[59\]

\[44\]

\[52\]

\[40\]

\[42\]

\[47\]

\[54\]

\[45\]

\[48\]

\[58\]

\[49\]

\[40\]

a) Hãy ghép các số liệu thành bốn nhóm ứng với bốn nửa khoảng có độ dài bằng nhau.

b) Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm ở câu a.

Xem đáp án

a) Trong mẫu số liệu trên, số liệu có giá trị nhỏ nhất là \[41\], số liệu có giá trị lớn nhất là \[59\]. Vì thế, ta có thể chọn nửa khoảng \[[40;\,\,60)\] sao cho giá trị của mỗi số liệu trong mẫu số liệu đều thuộc nửa khoảng \[[40;\,\,60)\]. Vì độ dài của nửa khoảng \[[40;\,\,60)\] bằng \[60 - 40 = 20\] nên ta có thể phân chia nửa khoảng đó thành bốn nửa khoảng có độ dài bằng nhau là: \[[40;\,\,45)\], \[[45;\,\,50)\], \[\,[50;\,\,55)\]\[\,[55 & ;\,\,60)\].

Vậy ta có thể ghép mẫu số liệu đã cho theo bốn nhóm ứng với bốn nửa khoảng đó.

b) Tốc độ của xe đi từ \[40\] \[{\rm{km/h}}\] đến dưới \[45\] \[{\rm{km/h}}\] là \[7\] xe;

Tốc độ của xe đi từ \[45\] \[{\rm{km/h}}\] đến dưới \[50\] \[{\rm{km/h}}\] là \[7\] xe;

Tốc độ của xe đi từ \[50\] \[{\rm{km/h}}\] đến dưới \[55\] \[{\rm{km/h}}\] là \[5\] xe;

Tốc độ của xe đi từ \[55\] \[{\rm{km/h}}\] đến dưới \[60\] \[{\rm{km/h}}\] là \[6\] xe.

Do đó ta có bảng tần số ghép nhóm

Tốc độ \[\left( {{\rm{km/h}}} \right)\]

\[\left[ {40;{\rm{ }}45} \right)\]

\[\left[ {45;{\rm{ 50}}} \right)\]

\[\left[ {50;{\rm{ 55}}} \right)\]

\[\left[ {55;{\rm{ 60}}} \right)\]

Tần số

\[7\]

\[7\]

\[5\]

\[6\]

2. Tự luận
1 điểm

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có \(2\) chữ số. Xét biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của một số tự nhiên”.

Media VietJack

Tính xác suất  của biến cố A.

Xem đáp án

- Không gian mẫu của phép thử “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có 2 chữ số” là: \(\Omega  = \left\{ {11;\,\,13;\,\,15;\,\,...;\,\,97;\,\,99} \right\}\)

- Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \(\frac{{99 - 11}}{2} + 1 = 45\) (phần tử)

- Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của \[1\] số tự nhiên” là:\(\left\{ {25;\,\,49;\,\,81} \right\}\). Biến cố này gồm \(3\) phần tử.

- Xác suất của biến cố A là: \(3:45 = \frac{1}{{15}}\)

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Cách đây hai năm, bác Chín gửi một số tiền vào ngân hàng với lãi suất \(6\% \) một năm. Bây giờ số tiền bác Chính có được cả gốc lẫn lãi là \(33,708\) triệu đồng. Hỏi ban đầu bác Chín gửi vào bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi số tiền gửi ban đầu là \(x\) (triệu đồng) (\(x > 0\))Tiền lãi sau một năm là: \(x.6\%  = 0,06x\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc lẫn lãi sau một năm là: \(x + 0,06x = 1,06x\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi sau năm thứ hai là: \(1,06x.\left( {1 + 6\% } \right) = 1,1236x\) (triệu đồng)

Vì sau hai năm, bác Chín nhận được \(33,9\) triệu đồng cả gốc và lãi, nên ta có phương trình: \(1,1236x = 33,708\)

\(x = 33,708:1,1236 = 30\) (thỏa mãn)

Vậy số tiền ban đầu bác Chín gửi vào là \(30\) triệu đồng.

4. Tự luận
1 điểm

Hai đội công nhân dệt may cần sản xuất một số lượng khẩu trang theo đơn đặt hàng. Nếu làm chung thì sau  giờ họ sẽ làm xong. Nhưng hai đội mới làm chung được  giờ thì đội   nghỉ , đội  tiếp tục làm trong  giờ nữa mới xong. Hỏi mỗi đội nếu làm một mình thì phải bao lâu mới xong công việc ?

Xem đáp án

Gọi thời gian đội 1 hoàn thành công việc một mình là \(x\) (giờ, \(x > 4\))

Gọi thời gian đội 2 hoàn thành công việc một mình là \(y\) (giờ, \(y > 4\))

Trong một giờ, đội 1 làm được số phần công việc là: \(\frac{1}{x}\) (công việc); đội 2 làm được số phần công việc là: \(\frac{1}{y}\) (công việc).

Trong một giờ, cả hai đội là được số phần công việc là: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\). Trong bốn giờ, cả hai đội làm được số phần công việc là: \(4\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right)\).

Khi đó cả hai đội làm xong việc nên ta có phương trình là: \(4\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 1\)     (1)

Trong ba giờ, cả hai đội làm được số phần công việc là: \(3.\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right)\) (công việc);

Trong ba giờ, đội 2 làm được số phần công việc là: \(3.\frac{1}{y}\) (công việc).

Khi đó công việc mới xong, nên ta có phương trình: \(3.\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) + 3.\frac{1}{y} = 1\) hay \(3.\frac{1}{x} + 6.\frac{1}{y} = 1\) (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}4\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 1\\3.\frac{1}{x} + 6.\frac{1}{y} = 1\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 12\end{array} \right.\) (thỏa mãn)

Vậy đội 1 làm một mình trong \(6\) giờ xong, đội 2 làm một mình trong \(12\) giờ xong công việc

5. Tự luận
1 điểm

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính các giá trị của các biểu thức \({\rm{D  =  }}\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}}\).

Xem đáp án

Phương trình có tích \(ac = 3{\rm{ }}{\rm{. }}\left( { - 6} \right) =  - 18 < 0\) nên có nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\). Theo định lý Viète, ta có \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{3}\) và \({x_1}{x_2} =  - 2\).

\({x_1}\),\({x_2} \ne  - 2\)

 \({\rm{D  = }}\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 2}} = \frac{{{x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right)}}{{\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right)}}\)

  \(D = \frac{{\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\)

  \(D = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\)

 \(D = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}^2} - 2{\rm{ }}{\rm{. }}\left( { - 2} \right) + 2{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}}{{\left( { - 2} \right) + 2{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right) + 4}} = \frac{{ - 31}}{{12}}\)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức: \(M = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }};P = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{2 + 8\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{2}{{1 - \sqrt x }}\)với x > 0; x ≠ 1.

1) Tính M khi \(x = 0,49\)                                         

2) Chứng minh P = \(\frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 1}}\)

3) Đặt Q = M.P + \(\frac{{x - 5}}{{\sqrt x }}\). So sánh Q với 3.

Xem đáp án

1) Thay \(x = 0,49\) (thỏa mãn) vào \(M\), ta có: \(M = \frac{{\sqrt {0,49}  - 1}}{{\sqrt {0,49} }} = \frac{{ - 3}}{7}\).

Vậy \(M = \frac{{ - 3}}{7}\) khi \(x = 0,49\)

2) \(P = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{2 + 8\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{2}{{1 - \sqrt x }}\)

\(P = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{2 + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\sqrt x  - 1}}\)

\(P = \frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{2 + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(P = \frac{{x - 3\sqrt x  + 2 + 2 + 8\sqrt x  + 2\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(P = \frac{{x + 7\sqrt x  + 6}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x  + 6} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 1}}\) (điểu phải chứng minh)

3) Xét \(Q = M.P + \frac{{x - 5}}{{\sqrt x }}\) suy ra \(Q = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{{x - 5}}{{\sqrt x }} = \frac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\)

Xét hiệu \(Q - 3 = \frac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} - 3 = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\)

Với \[x > 0;x \ne {\rm{ }}1\] thì \({\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} \ge 0\) và \(\sqrt x  > 0\) suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }} \ge 0\) hay \(Q \ge 3\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một hộp kem hình trụ có đường kính \(12\,{\rm{cm}}\) và chiều cao \(15\,{\rm{cm}}\) đựng đầy kem được đặt trên mặt bàn phẳng.

a) Tính thể tích hộp kem.

b) Hộp kem chứa kem sẽ được chia vào các bánh ốc quế hình nón có chiều cao \(12\,{\rm{cm}}\) và đường kính \(6\,{\rm{cm}}\), có hình bán cầu trên đỉnh như hình vẽ. Hãy tìm số que kem có thể chia được.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Thể tích kem trong hộp hình trụ là: \[{V_T} = \pi R_T^2.{h_T}\]\[ = \pi {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2}.15\]\[ = 540\pi \,\,(c{m^3})\]

b) Thể tích kem trong hộp hình nón có hình bán cầu trên đỉnh là \[{V_{kem}} = \frac{1}{3}\pi R_N^2.{h_N} + \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi R_C^3\]\[ = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2}.12 + \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.\pi .{\left( {\frac{6}{2}} \right)^3}\]\[ = 54\pi \,\,(c{m^3})\]

Vậy số que kem có thể chia được là: \[\frac{{540\pi }}{{54\pi }} = 10\]que.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\], đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kì trên cung nhỏ \(BC\) (\(E\) khác \(B\) và \(C\)). \(AE\) cắt \(CD\) tại \(K\).

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[AK.AE = AI.AB\].

c) Gọi \(P\) là giao điểm của tia \[BE\] và tia \[DC\], \[Q\] là giao điểm của \[AP\] và \[BK\]. Chứng minh \[IK\] là phân giác của \(\widehat {EIQ}\). Chứng minh \[OQ\] là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác\[PQE\].

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

Xét \[\left( {O\,;\,R} \right)\] có: \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \)

đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\)\( \Rightarrow \widehat {KIB} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta KEB\) vuông tại \(E\) có cạnh huyền \(KB\) suy ra \(K,E,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\) (1)

Xét \(\Delta KIB\) vuông tại \(I\) có cạnh huyền \(KB\) suy ra \(K,I,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\) (2)

Hay bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[AK.AE = AI.AB\].

Xét \(\Delta AKI\) và \(\Delta ABE\), ta có: \(\widehat A\) là góc chung và \(\widehat {AIK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) \(\left( {g - g} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AE}}\) \( \Rightarrow AK.AE = AI.AB\) (đpcm)

c) Gọi \(P\) là giao điểm của tia \[BE\] và tia \[DC\], \[Q\] là giao điểm của \[AP\] và \[BK\]. Chứng minh \[IK\]là phân giác của \(\widehat {EIQ}\). Chứng minh \[OQ\] là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác\[PQE\].

* Chứng minh \[IK\]là phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

Xét \[\Delta APB\] có: \[PI \bot AB\left( {I \in AB} \right)\]; \[AE \bot PB\left( {E \in PB} \right)\]; \[PI \cap AE \equiv \left\{ K \right\}\]

\( \Rightarrow K\) là trọng tâm của \[\Delta APB\]\( \Rightarrow PQ \bot AP\left( {Q \in AP} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\widehat {AQB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {AQK} = 90^\circ \)

Đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\)\( \Rightarrow \widehat {AIK} = 90^\circ \)

Chứng minh được bốn điểm \(A,I,Q,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AK\) suy ra \(AIKQ\) là tứ giác nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) (hai góc nt cùng chắn )

Ta có: \(KEBI\) là tứ giác nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (hai góc nt cùng chắn )

Lại có: \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) (hai góc nt cùng chắn cung )

\( \Rightarrow \widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay \(IK\) là phân giác của \(\widehat {EIQ}\) (đpcm)

*Chứng minh \[OQ\] là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác\[PQE\].

Ta có: \(\widehat {AQB} = 90^\circ \)\( \Rightarrow Q \in \left( {O;R} \right)\)

Xét \(\Delta OQB\), ta có:

\(OQ = OB = R\)

\( \Rightarrow \Delta OQB\) là tam giác cân tại \(O\)

\( \Rightarrow \widehat {OQB} = \widehat {OBQ}\) hay  \(\widehat {OQK} = \widehat {OBQ}\)               \(\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta IBK\) và \(\Delta QPK\), ta có:

\(\widehat {IKB} = \widehat {QKP}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {KQP} = \widehat {KIB} = 90^\circ \)

 (g-g)

\( \Rightarrow \widehat {IBK} = \widehat {QPK}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {OBK} = \widehat {QPK}\)             \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra: \(\widehat {OQK} = \widehat {QPK}\)          \(\left( * \right)\)

Ta có: \(\widehat {BQE} = \widehat {BAE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) hay \(\widehat {KQE} = \widehat {IAK}\)            \(\left( 3 \right)\)

Xét \(\Delta IAK\) và \(\Delta EPK\), ta có:

\(\widehat {IKA} = \widehat {EKP}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {KEP} = \widehat {KIA} = 90^\circ \)

 (g-g)

\( \Rightarrow \widehat {IAK} = \widehat {EPK}\) (hai góc tương ứng)             \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\widehat {KQE} = \widehat {EPK}\)          \(\left( {**} \right)\)

Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( {**} \right)\) ta có: \(\widehat {OQK} + \widehat {KQE} = \widehat {QPK} + \widehat {EPK}\)\( \Rightarrow \widehat {OQE} = \widehat {QPE}\)

Lại có: \(\Delta QEP\) nội tiếp  (tính chất góc nội tiếp)

 

\( \Rightarrow \)\[OQ\] là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác\[PQE\] (đpcm).

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm, mỗi kg sản phẩm loại I cần \[2kg\] nguyên liệu và \[30\] giờ, đem lại mức lợi nhuận \[40\,000\] đồng. Mỗi kg sản phẩm loại II cần \[4kg\] nguyên liệu và \[15\] giờ, đem lại mức lợi nhuận \[30\,\,000\] đồng. Xưởng có \[200kg\] nguyên liệu và \[120\] giờ làm việc. Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu để có mức lợi nhuận cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \[x\;(x \ge 0)\] là số kg loại I cần sản xuất, \[y\;(y \ge 0)\] là số kg loại II cần sản xuất.
Suy ra số nguyên liệu cần dùng là \[2x + 4y\], thời gian là \[30x + 15y\], có mức lợi nhuận là \[40000x + 30000y\].
Theo giả thiết bài toán xưởng có \[200kg\] nguyên liệu và \[120\] giờ làm việc suy ra \[2x + 4y \le 200\;\]hay \[x + 2y - 100 \le 0\]và \[30x + 15y \le 1200\;\]hay \[2x + y - 80 \le 0\].
Bài toán trở thành: Tìm x, y thoả mãn hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 100 \le 0\\2x + y - 80 \le 0\end{array} \right.\] với \(x \ge 0\) và \(y \ge 0\)

            sao cho \[L(x;y) = 40000x + 30000y\;\]đạt giá trị lớn nhất.
Trong mặt phẳng tọa độ vẽ các đường thẳng \[(d):x + 2y - 100 = 0,\;(d\prime ):2x + y - 80 = 0\].

           

            Giá trị lớn nhất của \[L(x;y) = 40000x + 30000y\;\]đạt tại một trong các điểm \[\left( {0;0} \right),\;\left( {40;0} \right),\;\left( {0;50} \right),\;\left( {20;40} \right)\]
Ta có:  \[L\left( {0;0} \right) = 0;\;L\left( {40;0} \right) = 1600000;\;L\left( {0;50} \right) = 1500000;L\left( {20;40} \right) = 2000000\] suy ra giá trị lớn nhất của \[L\left( {x;y} \right)\]là \[2\,000\,000\] khi \[\left( {x;y} \right) = \left( {20;40} \right)\].
Vậy cần sản xuất \[20\] kg sản phẩm loại I và \[40\;\]kg sản phẩm loại II để có mức lợi nhuận lớn nhất.