Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 6
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánÔn vào 1044 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các môn thể thao được yêu thích của học sinh THCS của \(1\) trường hiện nay:  

 Media VietJack

Hãy lập bảng tần số tương đối của biểu đồ trên và cho biết môn thể thao nào được học sinh THCS của \(1\) trường yêu thích nhất?

Xem đáp án

Bảng tần số tương đối của biểu đồ trên là:                    

Môn thể thao được yêu thích

Bơi

Bóng bàn

Cầu lông

Bóng rổ

Tần số tương đối

\(47\% \)

\(8\% \)

\(30\% \)

\(15\% \)

Môn thể thao nào được học sinh THCS của \(1\) trường yêu thích nhất là môn bơi vì môn bơi chiếm \(47\% \) các bạn yêu thích.

2. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm mười phần bằng nhau và ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố A: “ Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố A.Media VietJack

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là

\[\Omega  = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5; \ldots ..;{\rm{ 10}}} \right\}\].

Không gian mẫu có 10 phần tử.

Vì các phần của đĩa tròn giống nhau nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[2;\,3;\,5;\,7\]. Xác suất của biến cố A là  \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức A = x+52x - 4 và B = xx-4 +1x-2 +1x+2 với x > 0, x khác 4

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 9\).

Xem đáp án

Thay \(x = 9\left( {TM} \right)\) vào biểu thức A, ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 9  + 5}}{{2\sqrt 9  - 4}} = \frac{{3 + 5}}{{2.3 - 4}} = \frac{8}{2} = 4\)

Vậy \(A = 4\) khi \(x = 9\).

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức B.

Xem đáp án

\(B = \frac{x}{{x - 4}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).

\(\begin{array}{l}B = \frac{{x + \sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\end{array}\)

5. Tự luận
1 điểm

Đặt \(P = \frac{A}{B}\). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của x để \(P > 1\).

Xem đáp án

Ta có \(P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x  + 5}}{{2\sqrt x  - 4}}.\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x  + 5}}{{2\sqrt x }}\)

Ta có \(P > 1 \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x  + 5}}{{2\sqrt x }} - 1 > 0 \Leftrightarrow \frac{{5 - \sqrt x }}{{2\sqrt x }} > 0\) mà \(2\sqrt x  > 0\) nên \(5 - \sqrt x  > 0 \Leftrightarrow x < 25\)

Kết hợp với điều kiện \(x > 0,x \ne 4\) suy ra \(0 < x < 25\), \(x \ne 4\) mà x nguyên lớn nhất suy ra \(x = 24.\)

Vậy \(x = 24\) thì \(P > 1\).

Đoạn văn

(2,5 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

Cô Linh chia số tiền   triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là   triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là  /năm và khoản đầu tư thứ hai là  /năm. Tính số tiền cô Linh đầu tư cho mỗi khoản.

Xem đáp án

Gọi số tiền cô Linh đầu tư cho khoản thứ nhất và thứ hai lần lượt là \(x;y\) (triệu đồng, \(0 < x;y < 500\))

Theo đề bài ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\5\% .x + 6\% .y = 28\end{array} \right.\)

Giải được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 200\\y = 300\end{array} \right.\left( {tm} \right)\)

Vậy cô Linh đầu tư \(200\) triệu vào khoản thứ nhất và \(300\) triệu vào khoản thứ hai.

7. Tự luận
1 điểm

Một sàn phòng hội trường của trường \(X\) có dạng hình chữ nhật. Nhà trường muốn sửa lại căn phòng cho rộng rãi hơn. Nếu tăng chiều dài thêm \(2 m\) và tăng chiều rộng thêm \(3 m\), phòng hội trường sẽ rộng thêm \(90 {m^2}\). Nếu tăng chiều dài thêm \(3 m\) và tăng chiều rộng thêm \(2 m\), phòng hội trường sẽ rộng thêm \(87 {m^2}\). Tính diện tích ban đầu của hội trường.

Xem đáp án

Gọi chiều dài, chiều rộng phòng hội trường trước khi sửa lần lượt là \(x \left( m \right),  y \left( m \right)\).

ĐK: \(x,  y > 0,  x > y\)

Diện tích phòng hội đồng cũ là \(xy \left( {{m^2}} \right)\)

Nếu tăng chiều dài thêm \(2 m\) và tăng chiều rộng thêm \(3 m\) thì diện tích tăng thêm \(90 {m^2}\)

Nên ta có phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = xy + 90\)\( \Rightarrow 3x + 2y = 84\)        \(\left( 1 \right)\)

Tăng chiều dài thêm \(3 m\) và tăng chiều rộng thêm \(2 m\) thì diện tích tăng thêm \(87 {m^2}\)

Nên ta có phương trình \(\left( {x + 3} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 87 \Rightarrow 2x + 3y = 81\)        \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),  \left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 84\\2x + 3y = 81\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 84\\y = 81\end{array} \right.\) ( thỏa mãn)

Vậy chiều dài, chiều rộng của phòng hội đồng là \(84 m\) và \(81 m\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: \({x^2} + 2x + 2m + 4 = 0\)(1) (m tham số). Có 2 nghiệm phân biệt. x1; x2 trongđó có 1 nghiệm x1 = \(\sqrt 2 \) - 1. Tính giá trị của biểu thức \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\).

Xem đáp án

PT có 2 nghiệm thỏa mãn ĐK đề bài khi  \[\left\{ \begin{array}{l}{\Delta ^,} > 0\\{x_1}{x_2} \ne 0\end{array} \right.\]\[\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m <  - \frac{3}{2}\\2m + 4 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m <  - 3/2\\m \ne  - 2\end{array} \right.\] hay m < - \(\frac{3}{2}\)

 Thay x = \(\sqrt 2 \) - 1 vào PT(1) . Tìm được m = - 5/2 (TMĐK)

Thay m = -5/2 vào \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2\\{x_1}{x_2} = 2m + 4 =  - 1\end{array} \right.\]

 Tính được biểu thức \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\)= \[\frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} = 2\]

Đoạn văn

(4,0 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Ngày\[1/6\], Nam nhận được quà là một hộp kẹo sô-cô-la. Mỗi viên kẹo có dạng là một hình cầu có bán kính \[2cm.\] Tính thể tích sô-cô-la cần dùng để làm \[10\]viên kẹo sô-cô-la đó? (lấy π≈3,14)

Xem đáp án

Thể tích của một viên kẹo là

Media VietJack

Thể tích của 10 viên kẹo sô-cô-la khoảng 335 cm3.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R\) và một đường thẳng \(d\) không cắt đường tròn \((O)\). Dựng đường thẳng \(OH\) vuông góc với đường thẳng \(d\) tại điểm \(H\). Trên đường thẳng \(d\) lấy điểm \(K\) (khác  điểm \(H\)), qua \(K\) vẽ hai tiếp tuyến \(KA\) và \(KB\)  với đường tròn \((O)\), (\(A\) và \(B\) là các tiếp điểm) sao cho \(A\) và \(H\) nằm về hai phía của đường thẳng \(OK\).

a)  Chứng minh tứ giác \(KAOH\) nội tiếp được trong đường tròn.

b)  Đường thẳng \(AB\) cắt đường thẳng \[OH\] tại điểm \(I\). Chứng minh rằng \(IA \cdot IB = IH \cdot IO\).

c)  Khi \(OK = 2R,\;OH = R\sqrt 3 \). Tính diện tích \(\Delta KAI\) theo \(R\).

Xem đáp án

Media VietJack

a)  = 900( vì KA là tiếp tuyến của (O) (gt))

 = 900( )

Suy ra tam giác KAO vuông tại A, tam giác KHO vuông tại H

 Nên A, H thuộc đường tròn đường kính OK

Vậy tứ giác \(KAOH\) nội tiếp được trong đường tròn.

b) Các đỉnh \(H,B,A\) cùng nhìn cạnh \(OK\) dưới một góc vuông

 nên năm điểm \(K,A,B,O,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OK\) suy ra  \(\widehat {AHI} = \widehat {ABO}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AO\)).

 Xét tam giác \(IAH\) và tam giác \(IOB\) có:

 \(\widehat {HIA} = \widehat {BIO}\) (đối đỉnh)

và \(\widehat {AHI} = \widehat {ABO}\) ( cmt ).

Do đó .

c) Gọi \(M\) là giao điểm của OK và AB

Theo tính chất tiếp tuyến ta có KA=KB;

Lại có \(OA = OB = R\) nên OK là đường trung trực của AB, suy ra \(AB \bot OK\) tại \(M\) và \(MA = MB\).

Ta có: \(\Delta OMI \sim \Delta OHK\;(g.g)\) suy ra  \(OI = \frac{{OK.OM}}{{OH}} = \frac{{O{A^2}}}{{OH}} = \frac{{{R^2}}}{{OH}} = \frac{{{R^2}}}{{R\sqrt 3 }} = \frac{R}{{\sqrt 3 }}\).

Xét \(\Delta OAK\) vuông tại \(A\), có \(O{A^2} = OM \cdot OK \Leftrightarrow OM = \frac{{O{A^2}}}{{OK}} = \frac{{{R^2}}}{{2R}} = \frac{R}{2}\)

Suy ra \(KM = OK - OM = 2R - \frac{R}{2} = \frac{{3R}}{2}\)

\(A{M^2} = OM \cdot KM = \frac{R}{2} \cdot \frac{{3R}}{2} = \frac{{3{R^2}}}{4} \Rightarrow AM = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\)

Xét \(\Delta OMI\) vuông tại \(M\), có \(MI = \sqrt {O{I^2} - O{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{R}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{R}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{R\sqrt 3 }}{6}\)

Suy ra \(AI = AM + MI = \frac{{R\sqrt 3 }}{2} + \frac{{R\sqrt 3 }}{6} = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)

Diện tích \(\Delta AKI\) là \(S = \frac{1}{2}AI \cdot KM = \frac{1}{2} \cdot \frac{{3R}}{2} \cdot \frac{{2R\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5 m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12 m.Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Đặt tên các điểm như hình vẽ. Đặt\(CJ = x,(x > 0).\)

Vì hai tam giác AJC và BKA là hai tam giác đồng dạng nên:

\(\frac{{CJ}}{{AK}} = \frac{{JA}}{{KB}} \Leftrightarrow \frac{x}{5} = \frac{{12}}{{KB}} \Leftrightarrow KB = \frac{{60}}{x}.\)

Diện tích của khu nuôi cá là:\(S = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right).\left( {\frac{{60}}{x} + 12} \right).\)

\( \Leftrightarrow S(x) = \frac{1}{2}\left( {60 + 12x + \frac{{300}}{x} + 60} \right) \Leftrightarrow S(x) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có: \(6x + \frac{{150}}{x} \ge 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}}  = 60\)

           Dấu bằng xảy ra khi \(6x = \frac{{150}}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 25 \Leftrightarrow x = 5\).

           Nên                 \(S(x) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60 \ge 60 + 60 = 120\)

           Suy ra diện tích nhỏ nhất có thể giăng là \(120({m^2})\),  đạt được khi \(x = 5\,m\).