Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánÔn vào 1059 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Một lớp học gồm 40 học sinh được khảo sát về chiều cao và đưa ra bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

Nhóm chiều cao

Tần số

[140; 150)

5

[150; 160)

15

[160; 170)

12

[170; 180)

8

 Tính tần số tương đối ghép nhóm và tần số ghép nhóm của nhóm \([170;180)\).

Xem đáp án

Từ bảng tần số ghép nhóm, nhóm chiều cao \([170;180)\) có tần số là 8.

Tần số tương đối của nhóm này được tính bằng: \(\frac{8}{{40}} = 0,2 = 20\% .\)

Vậy, tần số ghép nhóm của nhóm \([170;180)\) là 8, và tần số tương đối của nhóm này là 20%.

2. Tự luận
1 điểm

Trong một trò chơi xúc xắc, một người chơi lần lượt gieo hai viên xúc xắc. Xác định không gian mẫu của phép thử và tính xác suất cho biến cố B: Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn.

Xem đáp án

Xác suất của biến cố B"Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn":

Khi gieo hai viên xúc xắc, thì không gian mẫu của phép thử là 36 cặp sô (1,1); (1,2), (1,3), …..

( 1,6), ( 2,1), ( 2,2),……(6,6)

Các số chẵn trên một viên xúc xắc là: 2, 4, 6.

Do đó, hai viên xúc xắc đều ra số chẵn có các cặp (x, y) là:

\((2,2),(2,4),(2,6),(4,2),(4,4),(4,6),(6,2),(6,4),(6,6).\)

Có 9 kết quả thỏa mãn điều kiện này, do đó xác suất của biến cố B là:

\(P(B) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}.\)

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức\(A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 9}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{x - 2\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\) với \(x > 0\), \(x \ne 4\)

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).            

Xem đáp án

Thay \(x = 1\) (thoả mãn) vào biểu thức \(A\), ta có:  \(A = \frac{{\sqrt 1  - 2}}{{\sqrt 1  + 9}} = \frac{{1 - 2}}{{1 + 9}} = \frac{{ - 1}}{{10}}\)

     Vậy \(A = \frac{{ - 1}}{{10}}\) tại \(x = 1\).    

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B\).

Xem đáp án

\(B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{x - 2\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\)  với \(x > 0\), \(x \ne 4\)

\(B = \frac{{3\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\)

\(B = \frac{3}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\) 

\(B = 1 + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}}\)              

5. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = A.B\). Tìm \(x\) là số nguyên lớn nhất để \(P < \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

\(P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 9}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 9}}\)         

\(P < \frac{1}{2}\)  

\(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 9}} < \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 9}} - \frac{1}{2} < 0\)

\(\frac{{2\left( {\sqrt x  - 1} \right) - \left( {\sqrt x  + 9} \right)}}{{2\left( {\sqrt x  + 9} \right)}} < 0\)

\(\frac{{2\sqrt x  - 2 - \sqrt x  - 9}}{{2\left( {\sqrt x  + 9} \right)}} < 0.\) 

\(\frac{{\sqrt x  - 11}}{{2\left( {\sqrt x  + 9} \right)}} < 0\)           

Giá trị phân thức  nhỏ hơn 0 khi tử và mẫu trái dấu

Với mọi \(x\) thoả mãn điều kiện, ta có: mẫu = \(2\left( {\sqrt x  + 9} \right) > 0\)

Nên \(\sqrt x  - 11 < 0\)

\(\begin{array}{l}\sqrt x  < 11\\x < 121\end{array}\)  

Kết hợp điều kiện xác định  : \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \ne 4\\x < 121\end{array} \right.\) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}0 < x < 121\\x \ne 4\end{array} \right.\)

Mà \(x\) là số nguyên lớn nhất nên \(x = 120\) (thoả mãn)

Vậy \(x = 120\) thỏa mãn bài toán.  

Đoạn văn

(2,5 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

Trong một đợt khuyến mãi, siêu thị giảm giá cho mặt hàng \(A\) là \(20\% \) và mặt hàng \(B\) là \(15\% \) so với giá niêm yết. Một khách hàng mua \(2\) món hàng \(A\) và \(1\) món hàng \(B\) phải trả số tiền là \(362{\rm{ }}000\) đồng. Nhưng nếu mua trong khung giờ vàng thì món hàng \(A\) được giảm giá \(30\% \) còn món hàng \(B\) được giảm giá \(25\% \) so với giá niêm yết. Một người mua \(3\) món hàng \(A\) và \(2\) món hàng \(B\) trong khung giờ vàng nên chỉ trả số tiền là \(552{\rm{ }}000\) đồng. Tính giá niêm yết của mỗi món hàng \(A\) và \(B\).

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) (đồng) lần lượt là giá niêm yết của món hàng \(A\) và món hàng \(B\).

Điều kiện: \(x,y > 0\)

Mặt hàng \(A\) giảm giá \(20\% \) so với giá niêm yết nên giá phải trả cho 1 món hàng A là

 \(x - 20\% x = x\left( {1 - 20\% } \right)\)    ( đồng)

mặt hàng \(B\) giảm giá là \(15\% \) so với giá niêm yết nên giá phải trả cho 1 món hàng A là

 \[y - 15\% y = y\left( {1 - 15\% } \right)\]    ( đồng)

Mặt hàng \(A\) giảm giá \(20\% \) và mặt hàng \(B\) giảm giá là \(15\% \) so với giá niêm yết và mua \(2\) món hàng \(A\) và \(1\) món hàng \(B\) phải trả tổng số tiền là \(362{\rm{ }}000\) đồng

nên \(2.x\left( {1 - 20\% } \right) + y\left( {1 - 15\% } \right) = 362\,000\)

Trong khung giờ vàng thì món hàng \(A\) được giảm giá \(30\% \) nên giá phải trả cho 1 món hàng A là

 \(x - 30\% x = x\left( {1 - 30\% } \right)\)    ( đồng)

Trong khung giờ vàng thì món hàng \(B\) được giảm giá \(25\% \) nên giá phải trả cho 1 món hàng A là

 \[y - 25\% y = y\left( {1 - 25\% } \right)\]    ( đồng)

trong khung giờ vàng thì món hàng \(A\) được giảm giá \(30\% \) còn món hàng \(B\) được giảm giá \(25\% \)

so với giá niêm yết và mua \(3\) món hàng \(A\) và \(2\) món hàng \(B\) trong khung giờ vàng nên chỉ trả số

tiền là \(552{\rm{ }}000\) đồng

nên \(3.x.\left( {1 - 30\% } \right) + 2.y.\left( {1 - 25\% } \right) = 552\,000\)

ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2.x\left( {1 - 20\% } \right) + y\left( {1 - 15\% } \right) = 362\,000\\3.x.\left( {1 - 30\% } \right) + 2.y.\left( {1 - 25\% } \right) = 552\,000\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}1,6x + 0,85y = 362\,000\\2,1x + 1,5y = 552\,000\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 120\,000\\y = 200\,000\end{array} \right.\)

Vậy giá niêm yết của món hàng \(A\) là \(120\,000\) đồng, của món hàng \(B\) là \(200\,000\) đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Một nhóm thợ thủ công lên kế hoạch làm 1200 chiếc đèn lồng cho dịp lễ Trung Thu. Trong 12 ngày đầu họ làm đúng theo kế hoạch. Những ngày còn lại do có thêm người làm cùng nên mỗi ngày họ đã làm vượt mức 20 chiếc và hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày. Theo kế hoạch, mỗi ngày nhóm thợ phải làm bao nhiêu chiếc đèn lồng?

Xem đáp án

Gọi số đèn lồng phải làm mỗi ngày theo kế hoạch là \[x\] (đèn) ( \(x \in {N^*}\))

thì Thời gian làm số đèn theo kế hoạch là \(\frac{{1200}}{x}\) ( ngày)

Trong 12 ngày làm theo kế hoạch được \(12x\) (đèn)

Số đèn còn lại là \(1200 - 12x\)(đèn)

Năng suất làm số đèn còn lại là \(x + 20\)(đèn)

Thời gian làm số đèn còn lại \(\frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}}\) ( ngày)

Vì nhóm thợ đã hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày

Ta có phương trình \(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2\)

Giải phương trình được \(x = 60\)(thỏa mãn), \(x =  - 200\)( loại)

Vậy số đèn lồng phải làm mỗi ngày theo kế hoạch là \(60\) (đèn)

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(4{x^2} - 2x - 1 = 0\) có \(2\) nghiệm là \({x_1},{x_2}\) . Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} - \frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

phương trình \(4{x^2} - 2x - 1 = 0\)

Vì \(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.4.\left( { - 1} \right) = 20 > 0\)

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\).

Theo định lí Vi-et, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{4}\end{array} \right.\)

Ta có: \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} - \frac{1}{2}} \right)\)

\(\begin{array}{l}A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} - \frac{1}{2}} \right)\\A = x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - {x_1}\left( {{x_1} - {x_1} - {x_2}} \right)\\A = x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2\\A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\\A = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 3.\left( {\frac{{ - 1}}{4}} \right)\\A = 1\end{array}\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Gạch ống là một sản phẩm được tạo hình thành từ đất sét và nước, được kết hợp lại với nhau theo một công thức chung hợp lý mới có thể tạo ra hỗn hợp dẻo quánh, sau đó chúng được đổ vào khuôn, rồi đem phơi hoặc sấy khô và cuối cùng là đưa vào lò nung. Một viên gạch hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(20{\rm{ }}cm\), rộng \({\rm{8 }}cm\), cao \({\rm{8 }}cm\). Bên trong có bốn lỗ hình trụ bằng nhau có đường kính \({\rm{2}}{\rm{,5 }}cm\).

a)     Tính thể tích đất sét để làm một viên gạch. (lấy \(\pi  = 3,14\))

b)     Theo toán học, bác Ba muốn xây một ngôi nhà phải mua \(10{\rm{ }}000\) viên gạch, giá một viên là \(1100\) đồng. Nhưng khi thi công, bác Ba phải mua dư \(2\% \) số gạch cần dùng dự phòng cho hư hao. Tính số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà.

Xem đáp án

a) Thể tích đất sét làm viên gạch hình hộp chữ nhật chưa trừ bốn lỗ rỗng bên trong là:

\(V = 8.8.20 = 1280\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích của 1 lỗ ống hình trụ  là: \({V_1} = \pi {R^2}h = 3,14.{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.20 = 98,125\left( {c{m^3}} \right)\)

Mỗi viên gạch bên trong có bốn lỗ hình trụ bằng nhau

Nên thể tích đất sét để làm một viên gạch là: \({V_2} = V - 4.{V_1} = 1280 - 4.98,125 \approx 887,5\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Số viên gạch bác Ba cần mua là: \(10000.\left( {1 + 2\% } \right) = 10200\) (viên gạch)

 Số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà là: \(10{\rm{ }}200.{\rm{ }}1{\rm{ }}100 = 11{\rm{ }}220{\rm{ }}000\) (đồng) 

10. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp \(\left( {O;\,R} \right)\) đường kính \(BC\), trên cung nhỏ \(AC\) lấy điểm \(D\), \(BD\) cắt \(AC\) tại \(E\), từ \(E\) vẽ \(EF \bot BC\) tại \(F\).

a)     Chứng minh tứ giác \(BAEF\) nội tiếp đường tròn.

b)     Chứng minh \(DB\) là phân giác góc \(ADF\).

c)     Gọi \(M\) là trung điểm \(EC\). Chứng minh \(DM.CA = CF.CO\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(BAEF\) nội tiếp đường tròn.

Xét tứ giác \(BAEF\), ta có:

\(\widehat {BFE} = 90^\circ \) (\(EF \bot BC\) tại \(F\))

\(\widehat {BAE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa \(\left( O \right)\))

Gọi I là trung điểm \(BE\). Theo tính chất trung tuyến của tam giác vuông

Thì \(IA = IE = IB = IF\)suy ra 4 điểm \(B,A,E,F\)cùng thuộc đường tròn

\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BAEF\) nội tiếp

b) Chứng minh DB là phân giác góc \(ADF\).

Chứng minh tương tự tứ giác \(CDEF\) nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {EDF} = \widehat {BCA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung  \(EF\))

Mà \(\widehat {BCA} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\) của \(\left( O \right)\)

Nên \(\widehat {EDF} = \widehat {ADB}\)

\( \Rightarrow DB\) là tia phân giác của góc \(ADF\).

c) Chứng minh \(DM.CA = CF.CO\).

Xét \(\Delta CDE\) vuông tại \(D\), ta có: \(DM\) là đường trung tuyến (\(M\) là trung điểm của \(CE\))

\( \Rightarrow DM = \frac{1}{2}CE\)\( \Rightarrow CE = 2DM\).

Xét \(\Delta CEF\) và \(\Delta CBA\), ta có:

\(\widehat {ACB}\) là góc chung

\(\widehat {CFE} = \widehat {CAB}\) \(\left( { = 90^\circ } \right)\)

 \(\left( {g - g} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CF}}{{CA}}\) (tỉ số đồng dạng)

\( \Rightarrow CE.CA = CF.CB\)

Mà \(CE = 2DM\) và \(CB = 2CO\) (\(BC\) là đường kính của \(\left( O \right)\))

Nên \(2DM.CA = CF.2CO\)

\( \Rightarrow DM.CA = CF.CO\).

11. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt. Công ty dự định nếu giá tour là \[2\] triệu đồng thì sẽ có khoảng \[150\] người tham gia . Để kích thích mọi người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá tour \[100\] nghìn đồng thi sẽ có thêm \[20\] người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour là bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt lả lớn nhất

Xem đáp án

Gọi số lần giảm giá \[100{\rm{ 000}}\]đồng thì thu được doanh thu lớn nhất là \[x\] (lần)

\[ \Rightarrow \] Sau \[x\] lần giảm thì giá của tour là: 

\[2{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 100{\rm{ }}000.x\] (đồng).

Vì cứ sau \[1\] lần giảm thì có thêm \[20\] người tham gia nên sau \[x\] lần giảm thì có thêm \[20.x\](người tham gia) nên tổng số người tham gia sau \[x\] lần giảm giá là:

\[150 + 20.x\] (người )

Tổng doanh thu sau \[x\] lần giảm giá là:

\[S = \left( {2{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 100{\rm{ }}000.x} \right).\left( {150 + 20.x} \right)\](đồng)

\[S = 100{\rm{ }}000.10.\left( {20 - x} \right).\left( {15 + 2x} \right)\](đồng)

\[S = 1{\rm{ 0}}00{\rm{ }}000.\left( { - 2{x^2} + 25x + 300} \right)\] (đồng)

Xét \[\left( { - 2{x^2} + 25x + 300} \right) =  - 2\left( {{x^2} - \frac{{25}}{2}x - 150} \right)\]

\[\begin{array}{l} =  - 2\left[ {\left( {{x^2} - 2.\frac{{25}}{4}.x + {{\left( {\frac{{25}}{4}} \right)}^2}} \right) - {{\left( {\frac{{25}}{4}} \right)}^2} - 150} \right]\\ =  - 2\left[ {{{\left( {x - \frac{{25}}{4}} \right)}^2} - \frac{{3025}}{{16}}} \right]\end{array}\]

Vì : \[ - 2{\left( {x - \frac{{25}}{4}} \right)^2} + 2.\frac{{3025}}{{16}} \le \frac{{3025}}{8}\]

\[\begin{array}{l} \Rightarrow 1{\rm{ 000 000}}{\rm{.}} - 2\left[ {{{\left( {x - \frac{{25}}{4}} \right)}^2} - \frac{{3025}}{{16}}} \right] \le 1{\rm{ 000 000}}.\frac{{3025}}{8}\\ \Rightarrow 1{\rm{ 000 000}}{\rm{.}} - \left[ {{{\left( {x - \frac{{15}}{4}} \right)}^2} - \frac{{3025}}{{16}}} \right] \le 378{\rm{ }}125{\rm{ 000}}\end{array}\]

\[ \Rightarrow S \le 378{\rm{ }}12{\rm{5 000}}\]

\[ \Rightarrow {S_{\max }} = 378{\rm{ }}12{\rm{5 000}}\]

Khi đó \[x = \frac{{25}}{4} = 6,25\](lần)

Vậy: Giá tour khi đó: \[2{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 100{\rm{ }}000.6,25 = 1{\rm{ 375 000}}\] (đồng).