Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 39
9 câu hỏi

- Số đại biểu tham dự hội nghị là: \(54:33,75\% = 160\) (đại biểu)
- Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng:
Độ tuổi | \(\left[ {25;35} \right]\) | \(\left[ {35;45} \right]\) | \(\left[ {45;55} \right]\) | \(\left[ {55;65} \right]\) |
Tần số tương ứng | 33,75% | 28,75% | 26,25% | 11,25% |

Không gian mẫu thử có 20 phần tử
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: “kim chỉ vào ô có số là bội của 3” là 6.
Xác suất của biến cố A là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)
(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{3x + 12}}{{\sqrt x + 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{x - 9}}\) (với\(x > 0;x \ne 9\))
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4\)
2) Chứng minh\(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{A}{B}\)
1) Thay \(x = 4\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) có:
\(A = \frac{{3.4 + 12}}{{\sqrt 4 + 3}} = \frac{{24}}{5}\)
Vậy \(A = \frac{{24}}{5}\) khi \(x = 4\)
2) Chứng minh\(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{x - 9}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 3\sqrt x + \sqrt x + 3 + 2x - 6\sqrt x - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\]
Vậy \(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x > 0;x \ne 9\)
2) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{A}{B}\)
\[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{3x + 12}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{3\sqrt x }}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{\sqrt x }}\]\[ = \sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }}\]
Xét bất đẳng thức Cauchy: Với hai số thực không âm a, b ta có:
\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)
Thật vậy: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\)\( \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\)\( \Rightarrow a + b \ge 2\sqrt {ab} \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)
Vì \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x \ge 0;\frac{4}{{\sqrt x }} > 0\) nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(P = \sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }}\) \( \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{4}{{\sqrt x }}} \) \( = 4\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(\sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x }}\)
\(x = 4\;\)(Thỏa mãn)
Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = 4\) khi và chỉ khi \(x = 4\;\)
(2,5 điểm)
Gọi số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(x,\;y\) (tấm) (\(0 < x,y < 1500)\)
Vì trong đợt 1 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(1500\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:
\(x + y = 1500\) (1)
Số tấm kính giọt bắn lớp \(9A\)làm được trong đợt 2 là: \(x + 70\% .x = 1,7x\) (tấm)
Số tấm kính giọt bắn lớp \(9B\)làm được trong đợt 2 là: \(y + 68\% .y = 1,68y\) (tấm)
Vì trong đợt 2 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(2358\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:
\(1,7x + 1,68y = 2358\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1500\quad \quad \quad \quad \quad \left( 1 \right)\\1,7x + 1,68y = 2358\quad \quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình ta được: \(x = 960\;\left( {TM} \right);\;y = 540\;\left( {TM} \right)\)
Vậy số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(960;\;540\) (tấm)
Gọi số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là: \(x\) (sản phẩm) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo kế hoạch là: \(\frac{{60}}{x}\) (giờ)
Số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo thực tế là: \(x + 2\) (sản phẩm)
Số sản phẩm người công nhân đó làm được theo thực tế là: \(60 + 3 = 63\)(sản phẩm)
Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo thực tếlà: \(\frac{{63}}{{x + 2}}\) (giờ)
Vì thực thế người công nhân đó hoàn thành công việc sớm hơn \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{60}}{x}\)\( - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)
\[\frac{{120\left( {x + 2} \right) - 126x}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{2x\left( {x + 2} \right)}}\]
\[120x + 240 - 126x = {x^2} + 2x\]
\[{x^2} + 8x - 240 = 0\]
\[\left( {x + 20} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]
\[x = - 20\;\left( {KTM} \right);\;\]\[x = 12\left( {TM} \right)\]
Vậy số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là \(12\) (sản phẩm)
Xét phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\quad \left( 1 \right)\)
Ta có: \(ac = - 1 < 0\) nên PT (1) luôn có hai nghiệm trái dấu \({x_1},{x_2}\)
Theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right.\)
Xét \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}} + \frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\) \( = \frac{{x_2^2 + {x_2} + x_1^2 + {x_1}}}{{{x_1}{x_2}}}\) \( = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\) \( = \frac{{{1^2} + 2 - 1}}{{ - 1}}\) \( = - 2\)
\(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}}.\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\) \( = \frac{{{x_1}.{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}{{{x_1}.{x_2}}}\) \( = \frac{{ - 1 + 1 + 1}}{{ - 1}}\) \( = - 1\)\(\)
Do đó: \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}};\) \(\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\)là nghiệm của phương trình bậc hai ẩn t sau: \({t^2} + 2t - 1 = 0.\)
a) Tính diện tích bề mặt và thể tích của mỗi quả bóng
b) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hộp bóng.

Bán kính quả bóng hình cầu là : \(r = 6,5:2\) \( = 3,25cm\)
Diện tích bề mặt mỗi quả bóng là : \({S_{mc}} = 4\pi {r^2}\) \( = 4.\pi {,3,25^2}\) \( = 42,25\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)
Thể tích của mỗi quả bóng hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\) \( = \frac{4}{3}.\pi {.3,25^3}\) \( = \frac{{13,73125\pi }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\)
b) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hộp bóng.
Bán kính hộp bóng hình trụ chính là bán kính của quả bóng hình cầu là: \(r = 6,5:2 = 3,25cm\)
Chiều cao của hộp bóng hình trụ là: \(h = 3.6,5 = 19,5\left( {cm} \right)\)
Diện tích xung quanh hộp bóng hình trụ là : \({S_{xq}} = 2\pi Rh\) \( = 2.\pi .3,25.19.5\) \( = 123,5\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)
Thể tích của hộp bóng hình trụ là: \[V = \pi {r^2}h\] \[ = \pi {.3,25^2}.19,5\] \[ = 205,96875\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\]
a) Chứng minh tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.
Xét \(\left( O \right)\)có:
\(AB\)là tiếp tuyến tại \(B\) (GT) nên \[AB \bot OB \Rightarrow \widehat {ABO} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \Delta ABO\]vuông tại \(B\) nên điểm \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)
Mặt khác: \(AC\)là tiếp tuyến tại \(C\) (GT) nên \[AC \bot OC \Rightarrow \widehat {ACO} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \Delta ACO\]vuông tại \[C\]nên điểm \[C\] thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (2)
Từ (1) và (2) sy ra: 4 điểm \(A,B,O,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]
Do đó, tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\]

b) Chứng minh \(BC\) vuông góc với \(OA\) và \(BA.BE = AE.BO\).
* Chứng minh \(BC\) vuông góc với \(OA\)
Xét \(\left( O \right)\)có: \(AB\)và\(AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau ở \(A\) (GT)
\( \Rightarrow AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Mà \(OB = OC\) (\(B,\,\,C\) thuộc đường tròn\(\left( O \right)\))
\( \Rightarrow OA\) là đường trung trực của \(BC\) nên \(BC \bot OA\)
* Chứng minh \(BA.BE = AE.BO\)
Xét \(\Delta ABO\) và \(\Delta AEB\) có:
\(\widehat {ABO} = \widehat {AEB} = 90^\circ \,\,(cmt)\)
\(\widehat {BAO}\): góc chung
Suy ra: \(\Delta ABO\) ~ \(\Delta AEB\) (g.g)
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BO}}{{EB}} \Rightarrow AB.EB = AE.BO\)
c) Gọi \(I\)là điểm thộc đoạn thẳng \(BE\), đường thẳng qua\(I\)và vuông góc \(OI\)cắt các tia \(AB,\,\,AC\)theo thứ tự tại \(D\)và \(F\). Chứng minh \(F\) là trung điểm của\(AC\).
Vì \[AB \bot OB \Rightarrow \widehat {DBO} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \Delta DBO\]vuông tại \(B\) nên điểm \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[DO\] (1)
Vì \[OI \bot DF \Rightarrow \widehat {DIO} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \Delta DIO\]vuông tại \(I\) nên điểm \[I\] thuộc đường tròn đường kính \[DO\] (2)
Từ (1) và (2) sy ra: 4 điểm \(D,B,I,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[DO\]
Do đó, tứ giác \(DBIO\) nội tiếp đường tròn đường kính \[DO\]
\[ \Rightarrow \widehat {IDO} = \widehat {IBO}\] ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[IO\])
CMTT ta có: \[\widehat {IFO} = \widehat {ICO}\]
Mặt khác: \[OB = OC \Rightarrow \Delta OBC\]cân ở \[O \Rightarrow \widehat {OBC} = \widehat {OCB}\] hay \[\widehat {IBO} = \widehat {ICO}\]
Do đó: \[\widehat {IDO} = \widehat {IFO} \Rightarrow \Delta ODF\] cân ở \[O\] mà \[OI \bot DF\] (GT)
\[ \Rightarrow I\] là trung điểm của \[DF\]

Gọi chiều rộng là \(x\left( {cm} \right)\left( {0 < x < 12} \right)\)
Chiều dài là \(12 - x\left( {cm} \right)\)
Chiều cao là \(24 - x\left( {cm} \right)\)
Ta có thể tích chiếc hộp là: \(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
Bất đẳng thức Cauchy 3 số không âm \(a,b,c\)ta có: \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\)
Thật vậy, đặt \(x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z = \sqrt[3]{c}\)\( \Rightarrow x,y,z \ge 0 \Rightarrow x + y + z \ge 0\)
Ta phái chứng minh:
\({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)
\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - xz - yz} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right] \ge 0\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz \ge 0\) (vì \(x + y + z \ge 0\))
\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\)\(\)(luôn đúng)
Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z\) hay \(a = b = c\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm ta có:
\(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
\(\frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.x.\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\)
\( \le \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + 12\sqrt 3 - \sqrt 3 x - 12 + x + 48 - 2x - 24\sqrt 3 + \sqrt 3 x}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{36 - 12\sqrt 3 }}{3}} \right]^3} = 384\sqrt 3 \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(x = \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right)\)\( = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
Vậy \({V_{\max }} = 384\sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)








