Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 39
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 39

A
Admin
ToánÔn vào 1066 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có \[54\] đại biểutừ \[25\] đến \[35\]tuổi.
           Media VietJackCó bao nhiêu đại biểu tham dự hội nghị? Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng.

Xem đáp án

- Số đại biểu tham dự hội nghị là: \(54:33,75\%  = 160\) (đại biểu)

- Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng:

Độ tuổi

\(\left[ {25;35} \right]\)

\(\left[ {35;45} \right]\)

\(\left[ {45;55} \right]\)

\(\left[ {55;65} \right]\)

Tần số tương ứng

33,75%

28,75%

26,25%

11,25%

2. Tự luận
1 điểm

Xét phép thử quay bánh xe và quan sát xem khi nó dừng thì mũi kim (được gắn cố định) chỉvào ô số mấy. Tính xác suất của các biến cố A: “Kim chỉ vào ô có số là bội của 3”      Chứng minhMedia VietJack

Xem đáp án

Không gian mẫu thử có 20 phần tử

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: “kim chỉ vào ô có số là bội của 3” là 6.

Xác suất của biến cố A là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào của hội đồng đội làm tấm kính chắn giọt bắn gửi các y bác sĩ chốngdịch. Hai lớp \(9A,\;9B\) trong đợt 1 đã làm được \(1500\) chiếc tấm kính chắn giọt bắn. Để đáp ứng nhu cầu với tình hình dịch bệnh, nên trong đợt 2 lớp \(9A\) vượt mức \(70\% \) và lớp \(9B\) vượt mức \(68\% \)nên cả hai lớp đã làm được \(2358\) chiếc tấm kính chắn giọt bắn. Hỏi trong đợt 1 mỗi lớp làm được bao nhiêu tấm kính chắn giọt bắn?

Xem đáp án

Gọi số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(x,\;y\) (tấm) (\(0 < x,y < 1500)\)

Vì trong đợt 1 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(1500\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:

\(x + y = 1500\)  (1)

Số tấm kính giọt bắn lớp \(9A\)làm được trong đợt 2 là: \(x + 70\% .x = 1,7x\) (tấm)

Số tấm kính giọt bắn lớp \(9B\)làm được trong đợt 2 là: \(y + 68\% .y = 1,68y\) (tấm)

Vì trong đợt 2 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(2358\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:

\(1,7x + 1,68y = 2358\)  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1500\quad \quad \quad \quad \quad \left( 1 \right)\\1,7x + 1,68y = 2358\quad \quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: \(x = 960\;\left( {TM} \right);\;y = 540\;\left( {TM} \right)\)

Vậy số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(960;\;540\) (tấm)

4. Tự luận
1 điểm

Theo kế hoạch, một công nhân phải hoàn thành \(60\) sản phẩm trong một thời gian nhất định.Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi giờ người công nhân đó đã làm thêm \(2\) sản phẩm. Vì vậy, chẳng những đãhoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định \(30\) phút mà còn vượt mức \(3\)sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là: \(x\) (sản phẩm) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo kế hoạch là: \(\frac{{60}}{x}\) (giờ)

Số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo thực tế là: \(x + 2\) (sản phẩm)

Số sản phẩm người công nhân đó làm được theo thực tế là: \(60 + 3 = 63\)(sản phẩm)

Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo thực tếlà: \(\frac{{63}}{{x + 2}}\) (giờ)

Vì thực thế người công nhân đó hoàn thành công việc sớm hơn \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{x}\)\( - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)

\[\frac{{120\left( {x + 2} \right) - 126x}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{2x\left( {x + 2} \right)}}\]

\[120x + 240 - 126x = {x^2} + 2x\]

\[{x^2} + 8x - 240 = 0\]

\[\left( {x + 20} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]

\[x =  - 20\;\left( {KTM} \right);\;\]\[x = 12\left( {TM} \right)\]

Vậy số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là \(12\) (sản phẩm)

5. Tự luận
1 điểm

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \({x^2} - x - 1 = 0.\) Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là        \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}};\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\)         

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\quad \left( 1 \right)\)

Ta có: \(ac =  - 1 < 0\) nên PT (1) luôn có hai nghiệm trái dấu \({x_1},{x_2}\)

Theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}{x_2} =  - 1\end{array} \right.\)

Xét \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}} + \frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\) \( = \frac{{x_2^2 + {x_2} + x_1^2 + {x_1}}}{{{x_1}{x_2}}}\) \( = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\) \( = \frac{{{1^2} + 2 - 1}}{{ - 1}}\) \( =  - 2\)

\(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}}.\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\) \( = \frac{{{x_1}.{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}{{{x_1}.{x_2}}}\) \( = \frac{{ - 1 + 1 + 1}}{{ - 1}}\) \( =  - 1\)\(\)

Do đó: \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}};\) \(\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\)là nghiệm của phương trình bậc hai ẩn t sau: \({t^2} + 2t - 1 = 0.\)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{3x + 12}}{{\sqrt x  + 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} - \frac{{7\sqrt x  + 3}}{{x - 9}}\)  (với\(x > 0;x \ne 9\))

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4\)

2) Chứng minh\(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)

3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{A}{B}\)

Xem đáp án

1)     Thay \(x = 4\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) có:

\(A = \frac{{3.4 + 12}}{{\sqrt 4  + 3}} = \frac{{24}}{5}\)

Vậy \(A = \frac{{24}}{5}\) khi \(x = 4\)

2) Chứng minh\(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)

\[B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} - \frac{{7\sqrt x  + 3}}{{x - 9}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} - \frac{{7\sqrt x  + 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right) - 7\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 3\sqrt x  + \sqrt x  + 3 + 2x - 6\sqrt x  - 7\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{3x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\]

Vậy  \(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\) với \(x > 0;x \ne 9\)

2)     Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{A}{B}\)

\[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{3x + 12}}{{\sqrt x  + 3}}.\frac{{\sqrt x  + 3}}{{3\sqrt x }}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{\sqrt x }}\]\[ = \sqrt x  + \frac{4}{{\sqrt x }}\]

Xét bất đẳng thức Cauchy: Với hai số thực không âm a, b ta có:

                                     \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).  Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)

Thật vậy: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\)\( \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\)\( \Rightarrow a + b \ge 2\sqrt {ab} \)

 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)

Vì \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x  \ge 0;\frac{4}{{\sqrt x }} > 0\) nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

 \(P = \sqrt x  + \frac{4}{{\sqrt x }}\) \( \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{4}{{\sqrt x }}} \) \( = 4\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(\sqrt x  = \frac{4}{{\sqrt x }}\)

                                                 \(x = 4\;\)(Thỏa mãn)

Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = 4\) khi và chỉ khi \(x = 4\;\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một hộp bóng hình trụ chứa vừa khít \(3\)quả bóng tennis có đường kính \(6,5\,cm\) như hình.

a)     Tính diện tích bề mặt và thể tích của mỗi quả bóng

b)     Tính diện tích xung quanh và thể tích của hộp bóng.

Media VietJack

Xem đáp án

a)     Tính diện tích bề mặt và thể tích của mỗi quả bóng

 Bán kính quả bóng hình cầu là : \(r = 6,5:2\) \( = 3,25cm\)

 Diện tích bề mặt mỗi quả bóng là : \({S_{mc}} = 4\pi {r^2}\) \( = 4.\pi {,3,25^2}\) \( = 42,25\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích của mỗi quả bóng hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\) \( = \frac{4}{3}.\pi {.3,25^3}\) \( = \frac{{13,73125\pi }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\)

b)     Tính diện tích xung quanh và thể tích của hộp bóng.

Bán kính hộp bóng hình trụ chính là bán kính của quả bóng hình cầu là: \(r = 6,5:2 = 3,25cm\)

Chiều cao của hộp bóng hình trụ là: \(h = 3.6,5 = 19,5\left( {cm} \right)\)

Diện tích xung quanh hộp bóng hình trụ là : \({S_{xq}} = 2\pi Rh\) \( = 2.\pi .3,25.19.5\) \( = 123,5\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích của hộp bóng hình trụ là: \[V = \pi {r^2}h\] \[ = \pi {.3,25^2}.19,5\] \[ = 205,96875\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\]

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(A\)ở ngoài đường tròn vẽ hai tiếp tuyến \(AB\)và\(AC\)(\(B,\,\,C\)là các tiếp điểm), \(OA\)cắt\(BC\)tại E.a) Chứng minh tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.                        b) Chứng minh \(BC\) vuông góc với \(OA\) và \(BA.BE = AE.BO\).c) Gọi \(I\)thuộc đoạn thẳng \(BE\), đường thẳng qua\(I\)và vuông góc \(OI\)cắt các tia \(AB,\,\,AC\)theo thứ tự tại \(D\)và \(F\). Chứng minh \(F\) là trung điểm của\(AC\).

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.

Xét \(\left( O \right)\)có:

\(AB\)là tiếp tuyến tại  \(B\) (GT) nên \[AB \bot OB \Rightarrow \widehat {ABO} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \Delta ABO\]vuông tại \(B\) nên điểm \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)

Mặt khác: \(AC\)là tiếp tuyến tại  \(C\) (GT) nên \[AC \bot OC \Rightarrow \widehat {ACO} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \Delta ACO\]vuông tại \[C\]nên điểm \[C\] thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (2)

Từ (1) và (2) sy ra: 4 điểm \(A,B,O,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]

Do đó, tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\]

 Media VietJack

 b) Chứng minh \(BC\) vuông góc với \(OA\) và \(BA.BE = AE.BO\).

* Chứng minh \(BC\) vuông góc với \(OA\)

Xét \(\left( O \right)\)có:  \(AB\)và\(AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau ở \(A\) (GT)

               \( \Rightarrow AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

           Mà \(OB = OC\) (\(B,\,\,C\) thuộc đường tròn\(\left( O \right)\))

               \( \Rightarrow OA\) là đường trung trực của \(BC\) nên \(BC \bot OA\)

* Chứng minh \(BA.BE = AE.BO\)

Xét \(\Delta ABO\) và \(\Delta AEB\)  có:

\(\widehat {ABO} = \widehat {AEB} = 90^\circ \,\,(cmt)\)

\(\widehat {BAO}\): góc chung

Suy ra: \(\Delta ABO\) ~ \(\Delta AEB\) (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BO}}{{EB}} \Rightarrow AB.EB = AE.BO\)

 c) Gọi \(I\)là điểm thộc đoạn thẳng \(BE\), đường thẳng qua\(I\)và vuông góc \(OI\)cắt các tia \(AB,\,\,AC\)theo thứ tự tại \(D\)và \(F\). Chứng minh \(F\) là trung điểm của\(AC\).

Vì \[AB \bot OB \Rightarrow \widehat {DBO} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \Delta DBO\]vuông tại \(B\) nên điểm \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[DO\] (1)

Vì \[OI \bot DF \Rightarrow \widehat {DIO} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \Delta DIO\]vuông tại \(I\) nên điểm \[I\] thuộc đường tròn đường kính \[DO\] (2)

Từ (1) và (2) sy ra: 4 điểm \(D,B,I,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[DO\]

Do đó, tứ giác \(DBIO\) nội tiếp đường tròn đường kính \[DO\]

\[ \Rightarrow \widehat {IDO} = \widehat {IBO}\] ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[IO\])

CMTT ta có: \[\widehat {IFO} = \widehat {ICO}\]

Mặt khác: \[OB = OC \Rightarrow \Delta OBC\]cân ở \[O \Rightarrow \widehat {OBC} = \widehat {OCB}\] hay \[\widehat {IBO} = \widehat {ICO}\]

Do đó: \[\widehat {IDO} = \widehat {IFO} \Rightarrow \Delta ODF\] cân ở \[O\] mà \[OI \bot DF\] (GT)

                               \[ \Rightarrow I\] là trung điểm của \[DF\]

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)  Một học sinh được giao thiết kế một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật thỏa mãn: Tổng của chiều dài và chiều bằng 12cm ; tổng của của rộng và chiều cao là 24cm. Giáo viên yêu cầu học sinhấy phải thiết kế sao cho thể tích cái hộp lớn nhất, giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu ? Media VietJack

Xem đáp án

Gọi chiều rộng là \(x\left( {cm} \right)\left( {0 < x < 12} \right)\)

Chiều dài là \(12 - x\left( {cm} \right)\)

Chiều cao là \(24 - x\left( {cm} \right)\)

Ta có thể tích chiếc hộp là: \(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)

Bất đẳng thức Cauchy 3 số không âm \(a,b,c\)ta có:  \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\)      

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\)

Thật vậy, đặt \(x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z = \sqrt[3]{c}\)\( \Rightarrow x,y,z \ge 0 \Rightarrow x + y + z \ge 0\)

Ta phái chứng minh:

\({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)

\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)

\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)

\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - xz - yz} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)

\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right] \ge 0\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz \ge 0\)  (vì \(x + y + z \ge 0\))

\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\)\(\)(luôn đúng)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z\) hay \(a = b = c\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm ta có:

\(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)

\(\frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.x.\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\)

\( \le \frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + \left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {12 - x} \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)}}{3}} \right]^3}\)

\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + 12\sqrt 3  - \sqrt 3 x - 12 + x + 48 - 2x - 24\sqrt 3  + \sqrt 3 x}}{3}} \right]^3}\)

\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{36 - 12\sqrt 3 }}{3}} \right]^3} = 384\sqrt 3 \)

 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(x = \left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {12 - x} \right)\)\( = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)

Vậy \({V_{\max }} = 384\sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)