Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 38
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 1.

Hình 1
Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm trên là:
Nhóm | Tần số tương đối (%) |
\[\left[ {40\,;\,50} \right)\] | \[12,5\] |
\[\left[ {5\,0\,;\,60} \right)\] | \[18,75\] |
\[\left[ {60\,;\,70} \right)\] | \[21,25\] |
\[\left[ {70\,;\,80} \right)\] | \[31,25\] |
\[\left[ {80\,;\,90} \right)\] | \[10\] |
\[\left[ {90\,;\,100} \right)\] | \[6,25\] |
Cộng | \[100\] |
Một hộp có chứa ba viên bi vàng lần lượt ghi các số 1; 2; 3 và hai viên bi nâu lần lượt ghi các số 4; 5. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố: “Hai viên bi được lấy ra khác màu”.
Không gian mẫu là: \[\Omega = \left\{ {\left\{ {1;2} \right\};\left\{ {1;3} \right\};\left\{ {1;4} \right\};\left\{ {1;5} \right\};\left\{ {2;3} \right\};\left\{ {2;4} \right\};\left\{ {2;5} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {4;5} \right\}} \right\}.\]
Do đó, tập hợp \[\Omega \] có \[10\] phần tử.
Do các viên bi có kích thước, khối lượng như nhau và được lấy ngẫu nhiên nên các kết quả trên là đồng khả năng.
Gọi \[A\] là biến cố: “Hai viên bi được lấy ra khác màu”.
Có \[6\] khả năng thuận lợi của biến cố \[A\] là \[\left\{ {1;4} \right\};\left\{ {1;5} \right\};\left\{ {2;4} \right\};\left\{ {2;5} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {3;5} \right\}.\]
Vậy \[P\left( A \right) = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\].
(2,5 điểm)
Trong một thí nghiệm, Bình muốn pha để được \(36\) ml dung dịch HCl nồng độ \(12\% \). Trong phòng thí nghiệm chỉ có sẵn dung dịch HCl nồng độ \(8\% \) và dung dich HCl nồng độ \(20\% \). Hỏi Bình cần sử dụng bao nhiêu millilit mỗi loại dung dịch để có được dung dịch mong muốn?
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số mililít dung dịch HCl nồng độ \(8\% \) và \(20\% \) cần sử dụng để tạo thành \(36\) ml dung dịch HCl nồng độ \(12\% \). Điều kiện: \(x > 0,y > 0\)
Vì Bình muốn pha \(36\) ml dung dịch HCl nồng độ \(12\% \) nên ta có phương trình: \(x + y = 36\)
Mặt khác, Bình muốn pha \(36\) ml dung dịch HCl có nồng độ \(12\% \) từ các dung dịch \({\rm{HCl}}\,\,\,\,8\% \) và \(20\% \) nên ta có phương trình: \(8\% x + 20\% y = 12\% \cdot 36\) hay \(0,08x + 0,2y = 4,32\)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x + \,\,\,\,\,\,\,\,\,y = 36\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{0,08x + 0,2y = 4,32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình \(\left( 1 \right)\) với \(0,08\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,08x + 0,08y = 2,88\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)}\\{0,08x + \,\,\,0,2y = 4,32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình \(\left( 3 \right)\)và \(\left( 4 \right)\)ta được \(0,12y = 1,44\) hay \(y = 12\).
Thay \(y = 12\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được \(x = 24\).
Các giá trị tìm được này thoả mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy bạn Bình cần sử dụng khoảng \(24\) ml dung dịch HCl nồng độ \(8\% \) và \(12\) ml dung dịch HCl nồng độ \(20\% \) để pha chế \(36\) ml dung dịch HCl nồng độ \(12\% \).
Một ô tô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) cách nhau \(120\) km trong một thời gian quy định. Sau khi đi được \(1\) giờ thì ô tô bị chặn bởi xe cứu hỏa \(10\) phút. Do đó để đến \(B\) đúng hạn xe phải tăng vận tốc thêm \(6\) km/h. Tính vận tốc lúc đầu của ô tô.
Đổi \(10\) phút = \(\frac{1}{6}\)giờ
Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là \(x\) (km/h). Điều kiện: \(x > 0\)
Thời gian dự định của ô tô là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).
Trong \(1\) giờ đầu ô tô đi được \(x\) (km) nên quãng đường còn lại là: \(120 - x\) (km).
Thời gian ô tô đi trên quãng đường còn lại là: \(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) (giờ).
Do xe đến \(B\) đúng hạn nên ta có phương trình
\(1 + \frac{1}{6} + \frac{{120 - x}}{{x + 6}} = \frac{{120}}{x}\)
\(\frac{{120}}{x} - \frac{{120 - x}}{{x + 6}} = \frac{7}{6}\)
\(\frac{{{x^2} + 720}}{{x(x + 6)}} = \frac{7}{6}\)
\[6\left( {{x^2} + {\rm{ }}720} \right) = 7\left( {{x^2} + {\rm{ }}6x} \right)\]
\[{x^2} + 42x--4320 = 0\]
\[\left( {x--48} \right)\left( {x + 90} \right) = 0\]
\[x = 48\] hoặc \[x = - 90\]
Ta thấy \[x = 48\] thoả mãn điều kiện bài toán; \[x = - 90\] không thoả mãn điều kiện bài toán.
Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là \(48\) km/h.
Cho phương trình \( - \sqrt 2 {x^2} + 2x + 3 = 0\) có \(2\) nghiệm phân biệt là \({x_1},{x_2}\) . Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_2} + 1}}{{1 - {x_1}}} + \frac{{{x_1} + 1}}{{1 - {x_2}}}\)
Vì \[\Delta = {b^2} - 4ac = {2^2} - 4.\left( { - \sqrt 2 } \right).3 = 4 + 12\sqrt 2 > 0\]
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},\,{x_2}\].
Theo định lí Viète, ta có: \[S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - 2}}{{ - \sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }};P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{3}{{ - \sqrt 2 }} = - \frac{3}{{\sqrt 2 }}\]
Do đó \(A = \frac{{{x_2} + 1}}{{1 - {x_1}}} + \frac{{{x_1} + 1}}{{1 - {x_2}}}\)\[ = \frac{{\left( {{x_2} + 1} \right)\left( {1 - {x_2}} \right)}}{{\left( {1 - {x_1}} \right)\left( {1 - {x_2}} \right)}} + \frac{{\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {1 - {x_1}} \right)}}{{\left( {1 - {x_2}} \right)\left( {1 - {x_1}} \right)}} = \frac{{{x_2} - x_2^2 + 1 - {x_2} + {x_1} - x_1^2 + 1 - {x_1}}}{{1 - {x_2} - {x_1} + {x_1}{x_2}}}\]
\[ = \frac{{2 - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right)}}{{1 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_1}{x_2}}} = \frac{{2 - \left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right]}}{{1 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{{2 - \left( {{S^2} - 2P} \right)}}{{1 - S + P}} = \frac{{2 - \left[ {{{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2} - 2.\left( { - \frac{3}{{\sqrt 2 }}} \right)} \right]}}{{1 - \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \left( { - \frac{3}{{\sqrt 2 }}} \right)}} = \frac{3}{2}\]
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\) và \(Q = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)(với \(x \ge 0;x \ne 4\))
1) Tính giá trị của biểu thức \(Q\) khi \(x = 9.\)
2) Rút gọn biểu thức \(P\).
3) Biết \(M = \frac{P}{Q}\); Tìm các giá trị của \(x\) để \(M = 18\).
1) Với \(x = 9\) (TMĐK) thay vào biểu thức \(Q\) ta được: \(Q = \frac{1}{{3 + 2}} = \frac{1}{5}\)
Vậy \(x = 9\) thì biểu thức \(Q = \frac{1}{5}\).
2) Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:
\(P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\)
\( = \frac{{3\sqrt x (\sqrt x - 2) - \sqrt x (\sqrt x + 2) + 8\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}\)
\( = \frac{{3x - 6\sqrt x - x - 2\sqrt x + 8\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}\)
\( = \frac{{2x}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}\)
3) Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có: \(M = \frac{P}{Q} = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}:\frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2x}}{{\sqrt x - 2}}\)
Để \(M = 18\) thì \(\frac{{2x}}{{\sqrt x - 2}} = 18\)
\(x - 9\sqrt x + 18 = 0\)
\(\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 6} \right) = 0\)
\(\sqrt x = 3\) hoặc \(\sqrt x = 6\)
\(x = 9\) hoặc \(x = 36\) (thoả mãn điều kiện)
Vậy để \(M = 18\) thì \(x \in \left\{ {9;36} \right\}\).
(4,0 điểm)
Để làm thí nghiệm về sự nổi của các vật thể, Minh chuẩn bị một cái cốc thủy tinh có dạng lòng trong hình trụ có đường kính đáy \[6\,\,cm\] và chiều cao là \[10\,\,cm\]; một quả bóng bàn tiêu chuẩn của các giải đấu quốc tế có dạng hình cầu đường kính \[40\,\,mm\]. Minh bỏ quả bóng bàn vào trong cốc, rót từ từ \[200\,\,c{m^3}\] nước và đo được mực nước dâng lên cao \[7,2\,\,cm\].

a) Tính thể tích của quả bóng bàn.
b) Tính tỉ lệ phần trăm thể tích phần nổi của quả bóng bàn trong thí nghiệm trên.
(Lấy \[\pi \approx 3,14\] và các kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
a) Bán kính quả bóng bàn là: \[R = \frac{{40}}{2} = 20\,\,\left( {mm} \right) = 2\,\left( {cm} \right)\]
Thể tích quả bóng bàn là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {2^3} = \frac{{32}}{3}\pi \approx 33,51\,\,\left( {c{m^3}} \right)\]
b) Thể tích nước và phần chìm của quả bóng bàn trong cốc là: \[V = \pi {r^2}h = {3^2}.7,2\pi = \frac{{324}}{5}\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\]
Thể tích phần chìm của quả bóng bàn là: \[\frac{{324}}{5}\pi - 200 \approx 3,58\,\,\left( {c{m^3}} \right)\]
Thể tích phần nổi của quả bóng bàn là: \[\frac{{32}}{3}\pi - \left( {\frac{{324}}{5}\pi - 200} \right) \approx 16,53\,\,\left( {c{m^3}} \right)\]
Tỉ lệ phần trăm thể tích phần nổi của quả bóng bàn trong thí nghiệm trên là: \[\frac{{16,53}}{{33,51}} \approx 49,33\,\% \]
Cho tam giác \(ABC\;\) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), kẻ đường cao \(BE\) của \(\Delta ABC\). Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ \(E\) đến \(AB\) và \(BC\).
a) Chứng minh tứ giác \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh: \(BH.BA = BK.BC\).
c) Kẻ đường cao \(CF\) của tam giác \(ABC\left( {F \in AB} \right)\) và \(I\) là trung điểm của \(EF\). Chứng minh ba điểm \(H,I,K\) thẳng hàng.

a) Chứng minh tứ giác \(BHEK\) nội tiếp
Xét tứ giác \[BHEK\], có: \[\widehat {BHE} = 90^\circ \,\left( {EH \bot AB} \right)\] và \[\widehat {EKB} = 90^\circ \,\left( {EK \bot BC} \right)\]
nên \[\widehat {BHE} + \widehat {EKB} = 180^\circ \] mà \[\widehat {BHE}\] và \[\widehat {EKB}\] là hai góc đối
Do đó tứ giác \[BHEK\] nội tiếp
b) Chứng minh \(BH.BA = BK.BC\)
Xét \(\Delta BEC\) và \(\Delta BKE\) có: \(\widehat {BEC} = \widehat {BKE} = 90^\circ \); \(\widehat {EBC}\): góc chung
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{BE}}{{BK}} = \frac{{BC}}{{BE}} \Rightarrow B{E^2} = BK.BC\) \(\left( 1 \right)\)
Chứng minh tương tự ta được \(B{E^2} = BH.BA\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), suy ra: \(BH.BA = BK.BC\).
c) Kẻ đường cao \(CF\) của tam giác \(ABC\left( {F \in AB} \right)\) và \(I\) là trung điểm của \(EF\). Chứng minh ba điểm \(H,I,K\) thẳng hàng.
Theo câu a) ta có tứ giác \(BHEK\) nội tiếp nên \(\widehat {BHK} = \widehat {BEK}\) (\(2\) góc nội tiếp cùng chắn ) \(\left( 3 \right)\)
Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) có \(EK \bot BC\) nên \(\widehat {BEK} = \widehat {ECB}\) (cùng phụ \(\widehat {KEC}\)) \(\left( 4 \right)\)
Xét \(\Delta BFC\) có \(\widehat {BFC} = {90^ \circ }\left( {CF \bot AB} \right)\) nên \(B,F,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Lại có \(\Delta BEC\) có \(\widehat {BEC} = {90^ \circ }\left( {BE \bot AC} \right)\) nên \(B,E,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Suy ra bốn điểm \(B,F,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
hay tứ giác \(BFEC\) nội tiếp
Do đó \(\widehat {ECB} = \widehat {HFE}\) (cùng bù với \(\widehat {BFE}\)) \(\left( 5 \right)\)
Xét \(\Delta FHE\) vuông tại \(H\) \(\left( {EH \bot AB} \right)\) có \(HI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \[EF\] (\(I\) là trung
điểm của \(EF\)) nên \(HI = IF = \frac{{EF}}{2}\)
hay \(\Delta HIF\) cân tại \(I\) do đó \(\widehat {IFH} = \widehat {FHI}\) \(\left( 6 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\), \(\left( 4 \right)\), \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra \(\widehat {BHK} = \widehat {FHI}\) \(\)
Do đó \(H,I,K\) thẳng hàng.
(0,5 điểm) Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30 – 4 . Công ty dự định nếu giá tour là \[2\] triệu đồng thì sẽ có khoảng\[200\] người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá \[100\] nghìn đồng/1tour thì sẽ có thêm \[20\] người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất.
Gọi số lần giảm giá \[100{\rm{ 000}}\]đồng/1tour để thu được doanh thu lớn nhất là \[x\] (lần)
Sau \[x\] lần giảm thì giá của một tour là: \[2{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 100{\rm{ }}000.x\] (đồng).
Vì cứ sau \[1\] lần giảm thì có thêm \[20\] người tham gia nên sau \[x\] lần giảm thì có thêm \[20.x\](người tham gia) nên tổng số người tham gia sau \[x\] lần giảm giá là: \[200 + 20.x\] (người )
Tổng doanh thu sau \[x\] lần giảm giá là:
\[S = \left( {2{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 100{\rm{ }}000.x} \right).\left( {200 + 20.x} \right)\](đồng)
\[S = 100{\rm{ }}000.20.\left( {20 - x} \right).\left( {10 + x} \right)\](đồng)
\[S = 2{\rm{ 0}}00{\rm{ }}000.\left( { - {x^2} + 10x + 200} \right)\] (đồng)
Xét \[ - {x^2} + 10{\rm{x + 200 = }} - {\rm{(}}{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x + 25}} - 25 - 200)\] \[ = - {{\rm{(x}} - 5)^2} + 225\]
Vì \[ - {{\rm{(x}} - 5)^2} + 225 \le 225\] nên \[2{\rm{ 0}}00{\rm{ }}000.\left( { - {x^2} + 10x + 200} \right) \le 2\,\,000\,\,000.225 = 450\,\,000\,\,000\]
hay\[S \le 450\,\,000\,\,000\]
\[{S_{m{\rm{ax}}}} = 450\,\,000\,\,000\]
Khi đó x = 5 (lần)
Vậy giá tour khi đó: \[2{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 100{\rm{ }}000.5 = 1{\rm{ 500 000}}\] (đồng).








