Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 37
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 37

A
Admin
ToánÔn vào 1057 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Cân nặng của các bạn học sinh lớp 9A (đơn vị: ki-lo-gam) có kết quả như sau:

\[62\]

\[59\]

\[68\]

\[53\]

\[50\]

\[57\]

\[72\]

\[65\]

\[62\]

\[58\]

\[69\]

\[53\]

\[64\]

\[67\]

\[72\]

\[74\]

\[63\]

\[56\]

\[66\]

\[66\]

\[62\]

\[52\]

\[65\]

\[69\]

\[60\]

\[52\]

\[65\]

\[63\]

\[74\]

\[68\]

\[59\]

\[68\]

\[64\]

\[69\]

\[56\]

\[72\]

\[67\]

\[58\]

\[62\]

\[60\]

 

 

 

 

 

Mẫu số liệu thống kê ở trên đã được ghép thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng: \(\left[ {50\,\,;\,\,55} \right)\),\(\left[ {55\,\,;\,\,60} \right)\),\[\left[ {60\,\,;\,\,65} \right)\],\[\left[ {65\,\,;\,\,70} \right)\],\[\left[ {70\,\,;\,\,75} \right)\]. Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm ở trên.

Xem đáp án

1)     Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Nhóm

Tần số \(\left( n \right)\)

 \(\left[ {50\,\,;\,\,55} \right)\)

\[4\]

 \(\left[ {55\,\,;\,\,60} \right)\)

\[7\]

 \[\left[ {60\,\,;\,\,65} \right)\]

\[11\]

 \[\left[ {65\,\,;\,\,70} \right)\]

\[13\]

 \[\left[ {70\,\,;\,\,75} \right)\]

\[5\]

Cộng

\(N = 40\)

2. Tự luận
1 điểm

Một bình đựng \(12\) quả cầu được đánh số từ \[1\] đến \[12\] có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên một quả cầu. Tính xác suất biến cố \(A\): “Chọn được quả cầu có số chia hết cho \[3\]” là bao nhiêu?

Xem đáp án

1)     Kí hiệu: Quả cầu được đánh số từ \[1\] đến \[12\].

Không gian mẫu là \(\Omega  = \left\{ {1\,\,;\,\,2\,\,;\,\,3\,\,;\,\,...\,\,;\,\,11\,\,;\,\,12} \right\}\) suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 12\)

Kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Chọn được quả cầu có số chia hết cho 3” là \(\left\{ {3\,\,;\,\,6\,\,;\,\,9\,\,;\,\,12} \right\}\)

suy ra \[n\left( A \right) = 4\]

Xác suất của biến cố \(A\) là : \[P\left( A \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\].

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ \(A\) đến \(B\). Biết tốc độ của xe du lịch lớn hơn tốc độ xe khách là \(20\,{\rm{km/h}}\), do đó xe du lịch đến \(B\) trước xe khách \(50\) phút. Tính tốc độ của mỗi xe, biết quãng đường \(AB\) dài \(100\,{\rm{km}}\).

Xem đáp án

1)     Đổi \(50\) phút \( = \frac{5}{6}\) giờ

Gọi tốc độ của xe khách là \(x\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) \(\left( {x > 0} \right)\)

Gọi tốc độ của xe du lịch là \(y\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) \(\left( {y > 0} \right)\)

Vì tốc độ của xe du lịch lớn hơn tốc độ xe khách là \(20\,{\rm{km/h}}\) nên ta có phương trình:

\(y - x = 20\) \(\left( 1 \right)\)

Thời gian xe khách đi là \(\frac{{100}}{x}\,\left( {\rm{h}} \right)\).

Thời gian xe du lịch đi là \(\frac{{100}}{y}\,\left( {\rm{h}} \right)\).

Vì xe du lịch đến \(B\) trước xe khách \(50\) phút nên ta có phương trình: \(\frac{{100}}{y} + \frac{5}{6} = \frac{{100}}{x}\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 20\\\frac{{100}}{y} + \frac{5}{6} = \frac{{100}}{x}\end{array} \right.\)

Từ \(\left( 1 \right)\), suy ra \(y = 20 + x\).

Thế \(y = 20 + x\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

\(\frac{{100}}{{20 + x}} + \frac{5}{6} = \frac{{100}}{x}\)

\(\frac{{100\,\,.\,\,6x}}{{6x\left( {20 + x} \right)}} + \frac{{5x\left( {20 + x} \right)}}{{6x\left( {20 + x} \right)}} = \frac{{100\,\,.\,\,6\left( {20 + x} \right)}}{{6x\left( {20 + x} \right)}}\)

\(600x + 100x + 5{x^2} = 12000 + 600x\)

\(5{x^2} + 100x - 12000 = 0\)

\({x^2} + 20x - 2400 = 0\)

\({x^2} + 60x - 40x - 2400 = 0\)

\(x\left( {x + 60} \right) - 40\left( {x + 60} \right) = 0\)

\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)

Ta có \(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)

·     \(x + 60 = 0\), suy ra  \(x =  - 60\) (không thỏa mãn \(x > 0\))

·     \(x - 40 = 0\), suy ra \(x = 40\) (thỏa mãn \(x > 0\))

Thay \(x = 40\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(y - 40 = 20\), suy ra \(y = 60\) (thỏa mãn \(y > 0\))

Vậy tốc độ của xe khách là \(40\,{\rm{km/h}}\), tốc độ của xe du lịch là \(60\,{\rm{km/h}}\).

4. Tự luận
1 điểm

Hai tổ sản xuất cùng làm chung một công việc thì sau \[12\] giờ xong. Nếu tổ một làm một mình trong \[2\] giờ, tổ hai làm một mình trong  \[7\] giờ thì cả hai làm xong một  nửa công việc. Hỏi mỗi tổ làm một mình trong bao lâu thì xong công việc đó?

Xem đáp án

Gọi thời gian  tổ I, tổ II làm một mình xong công việc đó lần lượt là \(x,\,\,y\)( giờ, \(x,\,\,y > 12\))

Năng suất 1 giờ tổ I là: \[\frac{1}{x}\](công việc)

Năng suất 1 giờ tổ II là: \[\frac{1}{y}\] (công việc)

Năng suất 1 giờ cả hai tổ là : \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\] (công việc)  (1)

Vì tổ I làm một mình trong \[2\] giờ, tổ II làm một mình trong \[7\] giờ thì cả hai làm xong một nửa công việc nên ta có: \[\frac{2}{x} + \frac{7}{y} = \frac{1}{2}\] (2)

Từ (1), (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\\\frac{2}{x} + \frac{7}{y} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{x} + \frac{2}{y} = \frac{1}{6}\\\frac{2}{x} + \frac{7}{y} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\\\frac{5}{y} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{1}{{60}}\\\frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 15\end{array} \right.\](thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy tổ I làm một mình trong 60 giờ thì xong công việc , tổ II làm một mình trong  15 giờ thì xong công việc.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[m{x^2} + 2\left( {m--2} \right)x + m--3 = 0\] (m là tham số). Khi phương trình có nghiệm, tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho không phụ thuộc vào \(m\).

Xem đáp án

Ta có \(\Delta {\rm{'}} = {\left( {m - 2} \right)^2} - m\left( {m - 3} \right) = {m^2} - 4m + 4 - {m^2} + 3m =  - m + 4\)

Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta {\rm{'}} \ge 0\) hay \( - m + 4 > 0\) suy ra \(m < 4\).

Khi đó theo Viète ta có:  

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2\left( {m - 2} \right)}}{m}\\{x_1}{x_2} = \frac{{m - 3}}{m}\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2 + \frac{4}{m}\\{x_1}{x_2} = 1 - \frac{3}{m}\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) =  - 6 + \frac{{12}}{m}\,\,\left( 1 \right)\\4{x_1}{x_2} = 4 - \frac{{12}}{m}\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Công hai vế của \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \[3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4{x_1}{x_2} =  - 2\]

Đây là hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào m.

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức  và \(A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}\)\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{2x}}{{x - 9}}\) với \(x > 0;x \ne 9\).

1)  Tính giá trị của biều thức \(A\) khi \(x = 16\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\).

3)     Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(P < 0\) với \(P = A.B\).

Xem đáp án

1)       Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).]Thay \(x = 16\) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{{\sqrt {16}  - 2}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{4 - 2}}{4} = \frac{1}{2}\).

2)       Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\).

Ta có: \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{2x}}{{x - 9}}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right) + \sqrt x \left( {\sqrt x  + 3} \right) - 2x}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\(\begin{array}{l}B = \frac{{2x - 6\sqrt x  + x + 3\sqrt x  - 2x}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\\B = \frac{{x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\end{array}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)

3)       Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(P < 0\) với \(P = A.B\).

Ta có: \(P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 3}}\).

Để \(P < 0\) thì \(\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 3}} < 0\)

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \ne 9\end{array} \right.\) Nên \(\sqrt x  + 3 > 0\)

Do đó: \(\sqrt x  - 2 < 0 \Leftrightarrow \sqrt x  < 2 \Leftrightarrow x < 4\).

Kết hợp với điều kiện \(x > 0\), ta có: \(0 < x < 4\).

Vì \(x\) nhận giá trị nguyên nên \(x \in \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Người ta làm mô hình một chiếc kem có phần trên dạng một nửa hình cầu, phần dưới dạng hình nón với mặt cắt và các kích thước như hình vẽ. Tính thể tích của mô hình đó (lấy \[{\rm{\pi }} \approx {\rm{3}}{\rm{,14}}\] và làm tròn đến đơn vị \({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

 Media VietJack

 

Xem đáp án

Đổi: \[{\rm{60 cm\;}} = {\rm{6 dm}}\] ; \[{\rm{120 cm\;}} = {\rm{12 dm}}\]

Bán kính đường tròn đáy hình nón là: \[{\rm{6 : 2}} = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{dm}}} \right)\]

Thể tích phần nửa hình cầu là: \({V_1} = \frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{ }} \cdot {\rm{ }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}{\rm{ }}{\rm{. \pi  }}{\rm{. }}{r^3} = \frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{ }}{\rm{. \pi  }}{\rm{. }}{{\rm{3}}^{\rm{3}}} = {\rm{18\pi  }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Thể tích phần hình nón là: \({V_2} = \frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{\pi }}{{\rm{r}}^{\rm{2}}}{\rm{h}}\)\[ = \frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{ }}{\rm{. \pi  }}{\rm{. }}{{\rm{3}}^{\rm{2}}}{\rm{ }}{\rm{. 12}} = 36{\rm{\pi  }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Thể tích của mô hình là: \(V = {V_1} + {V_2} = {\rm{18\pi }} + {\rm{36\pi }} = 54{\rm{\pi }} \approx 169,6{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Vậy thể tích của mô hình là \({\rm{169}}{\rm{,6 d}}{{\rm{m}}^3}\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn. Qua \(M\) kẻ hai tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) với đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)( \(A\), \(B\) là các tiếp điểm). Đoạn thẳng \(OM\) cắt đường thẳng \(AB\) tại \(H\) và cắt đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) tại điểm \(I\).

a) Chứng minh bốn điểm \(M\), \(A\), \(B\), \(O\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Kẻ đường kính \(AD\) của \(\left( {O;R} \right)\). Đoạn thẳng \(MD\) cắt đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) tại điểm \(C\) khác \(D\)Chứng minh \(M{A^2} = MH.MO = MC.MD\).

c) Chứng minh \(IH.IO = IM.OH\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Vì \(MA\) là tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại \(A\)nên \(\widehat {MAO} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \)\(A\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \(\left( 1 \right)\)

Vì \(MB\) là tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại \(B\)nên \(\widehat {MBO} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \)\(B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm  \(M\); \(A\) ; \(O\) ; \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OM\).

b) Vì \(MA\) ; \(MB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A\), \(B\) nên \(MA = MB\)

Mà \(OA = OB = R\)

Nên \(OM\) là đường trung trực của \(AB\).

\( \Rightarrow OM \bot AB\) tại \(H\)

\( \Rightarrow \widehat {AHM} = 90^\circ \)

Xét  và  có :

\[\widehat {OAM} = \widehat {AHM} = 90^\circ \]

\(\widehat {AMO}\) chung

 ( g-g )

\( \Rightarrow \frac{{MA}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MA}}\) ( tính chất tam giác đồng dạng)

\( \Leftrightarrow M{A^2} = MO.MH\) \(\left( 3 \right)\)

Vì \(AD\) là đường kính của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \)

Xét  và  có :

\[\widehat {DAM} = \widehat {ACD} = 90^\circ \]

\(\widehat {AMD}\) chung

 ( g-g )

\( \Rightarrow \frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MA}}\) ( tính chất tam giác đồng dạng)

\( \Leftrightarrow M{A^2} = MC.MD\) \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra \(M{A^2} = MH.MO = MC.MD\).

c) Xét  và  có :

\[\widehat {OAM} = \widehat {AHO} = 90^\circ \]

\(\widehat {AOM}\) chung

 ( g-g )

\( \Rightarrow \frac{{OA}}{{MO}} = \frac{{OH}}{{OA}}\) ( tính chất tam giác đồng dạng)

\( \Leftrightarrow O{A^2} = MO.OH\)

\( \Leftrightarrow O{I^2} = OM.OH\)( do \(OA = OI = R\))

\( \Leftrightarrow OI.OH + O{I^2} = OM.OH + OI.OH\)

\( \Leftrightarrow OI.\left( {OH + OI} \right) = OH\left( {OM + OI} \right)\)

\( \Leftrightarrow OI.IH = OH.MI\) (đpcm).

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Người ta cần làm một cái bồn chứa dạng hình trụ có thể tích \[1000\]lít bằng inox để chứa nước, tính bán kính của hình trụ đó sao cho diện tích toàn phần của bồn chứa đó là nhỏ nhất

Xem đáp án

Đổi  \[1000\] lít =  \[1\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Ta có thể tích của bể nước là

\[V = \pi {R^2}h = 1\]vậy \[h = \frac{1}{{\pi {R^2}}}\]

Khi đó diện tích toàn phần của hình trụ là  \[{S_{tp}} = 2\pi Rh + 2\pi {R^2}\]

Hay   \[{S_{tp}} = 2\pi R\frac{1}{{\pi {R^2}}} + 2\pi {R^2}\]

 \[{S_{tp}} = \frac{2}{R} + 2\pi {R^2}\left( {R > 0} \right)\]

Áp dụng bài toán phụ số 2: Với ba số không âm \(a;b;c\) thì \[a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\]

 ta có

   \[{S_{tp}} = \frac{2}{R} + 2\pi {R^2} = \frac{1}{R} + \frac{1}{R} + 2\pi {R^2}\]\[ \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {R^2}\; \cdot \,\frac{1}{R}\; \cdot \,\frac{1}{R}}}\]\[ = 3\sqrt[3]{{2\pi }}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Vậy diện tích toàn phần nhỏ nhất khi và chỉ khi \[R = \sqrt[3]{{\frac{1}{{2\pi }}}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]