Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 36
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 36

A
Admin
ToánÔn vào 1061 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) của các bạn học sinh lớp \[9C\] được ghi lại ở bảng sau:

\[9,5\]

\[13,9\]

\[5,6\]

\[13,2\]

\[10,3\]

\[15,1\]

\[19,5\]

\[14,1\]

\[11,4\]

\[19,7\]

\[15,1\]

\[11,1\]

\[16,6\]

\[7,2\]

\[18\]

\[11,6\]

\[6,2\]

\[6,2\]

\[16,7\]

\[7,8\]

\[17,7\]

\[7,7\]

\[7,7\]

\[5,5\]

\[18,2\]

\[7,4\]

\[19,8\]

\[19\]

\[5,2\]

\[18,3\]

\[14,7\]

\[14,1\]

\[19,6\]

\[7,2\]

\[7,2\]

\[12,5\]

Hãy chia số liệu thành \[4\] nhóm, với nhóm thứ nhất là khoảng từ \[5\] phút đến dưới \[9\] phút và lập bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Độ tuổi  (phút)

  \[\left[ {5;9} \right)\]

\[\left[ {9;13} \right)\]

\[\left[ {13;17} \right)\]

\[\left[ {17;21} \right)\]

Tần số

\[54\]

\[46\]

\[42\]

\[18\]

Tần số tương đối

\[30,56\]%

\[19,44\]%

\[25\]%

\[25\]%

2. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng \[4\] viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số \[1;2;3;4\]. Lấy ngẫu nhiên lần lượt \[2\] viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được \[2\] viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega  = \left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\]

Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là \(n(\Omega ) = 12\).

Gọi A là biến cố “Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ”.

Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n({\rm{A}}) = 8\).

Xác suất của biến cố A là \(p({\rm{A}}) = \frac{{n({\rm{A}})}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Một ô tô khách và một ô tô tải chở vật liệu xây dựng khởi hành cùng một lúc từ bến xe khách Lai Châu đến trung tâm thị trấn Mường Tè. Do trọng tải lớn nên xe tải chở vật liệu xây dựng đi với vận tốc chậm hơn xe khách \[10\] km/h. Xe khách đến trung tâm thị trấn Mường Tè sớm hơn xe tải \[1\] giờ \[6\] phút. Tính vận tốc mỗi xe biết quãng đường từ bến xe khách thành phố Lai Châu đến trung tâm thị trấn Mường Tè là \[132\] km.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe tải là \[x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{ }}(x > 0)\]

\( \Rightarrow \) vận tốc của xe khách là \[x + 10\,({\rm{km/h}})\]

Thời gian đi hết quãng đường của xe tải là \(\frac{{132}}{x}\left( h \right)\) và xe khách là \(\frac{{132}}{{x + 10}}\left( h \right)\)

Vì xe khách đi nhanh hơn xe tải là 1 giờ 6 phút = \(\frac{{11}}{{10}}\left( h \right)\)  

Nên ta có phương trình: \(\frac{{132}}{x} - \frac{{132}}{{x + 10}} = \frac{{11}}{{10}}\)

\( \Rightarrow 132.10\left( {x + 10} \right) - 132.10x = 11x\left( {x + 10} \right)\)

\( \Rightarrow {x^2} + 10x - 1200 = 0\)

Giải phương trình ta được \[x = 40\] (loại); \[{x_2} = 30\](thỏa mãn)

Vậy vận tốc của xe tải là \[30\,{\rm{km/h}}\]và xe khách là \[40\,{\rm{km/h}}\].

4. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể (không có nước) trong \[49\]  giờ \[48\] phút thì đẩy bể. Nếu mở vòi thứ nhất trong \[3\] giờ và vòi thứ hai trong \[4\] giờ thì được \(\frac{3}{4}\) bể nước. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu sẽ đầy bể.

Xem đáp án

Gọi \(x\,\,,\,\,y\)  thứ tự là số giờ để vòi thứ nhất, vòi thứ hai chảy riêng đầy bể \(\left( {x > 0\,\,,\,\,y > 0} \right)\).
Ta có \[4\] giờ \[48\] phút \( = \frac{{24}}{5}\) giờ
Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể); và thứ hai chảy được \(\frac{1}{y}\) (bể) và cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\) (bể).
Ta có phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{\frac{{24}}{5}}}\) hay  \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{24}}\)
Vòi thứ nhất chảy \[3\] giờ; vòi thứ hai chảy \[4\] giờ được \(\frac{3}{4}\) bể, ta có phương trình: \(\frac{3}{x} + \frac{4}{y} = \frac{3}{4}\)

Vậy, ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{24}}}\\{\frac{3}{x} + \frac{4}{y} = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.\)
Đặt \(u = \frac{1}{x};v = \frac{1}{y}\,\,\left( {u > 0\,\,,\,\,v > 0} \right)\).
Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u + v = \frac{5}{{24}}}\\{3u + 4v = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.\)  suy ra    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3u + 3v = \frac{5}{8}}\\{3u + 4v = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.\) hay  \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = \frac{1}{{12}}}\\{v = \frac{1}{8}}\end{array}} \right.\)
Ta tìm được: \(x = 12\,;y = 8\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 0\,\,,\,\,y > 0\).
Vậy vòi thứ nhất chảy một mình trong \[12\] giờ đầy bể, vòi thứ hai chảy một mình trong \[8\] giờ đầy bể.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm \[m\] để phương trình \[{x^2} + 2x + m = 0\] có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn \[3{x_1} + 2{x_2} = 1\]

Xem đáp án

Ta có \[a = 1{\kern 1pt} ;\,b = 2 \Rightarrow b' = 1;\,c = m\]

Phương trình đã cho có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] khi và chỉ khi

\[\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 1 - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 1\]

Theo hệ thức Viète, ta có \[{x_1} + {x_2} =  - 2\] và \[{x_1}{x_2} = m\]

Xét hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2\\3{x_1} + 2{x_2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 5\\{x_2} =  - 7\end{array} \right.\]

(hệ hai ấn bậc nhất đối với \[{x_1}\] và \[{x_2}\] )

Thế \[{x_1} = 5\] và \[{x_2} =  - 7\] vào phương trình \[{x_1}{x_2} = m\], ta có:

\[m = 5.\left( { - 7} \right) =  - 35\] (thỏa điều kiện \[m \le 1\] )

Vậy \[m =  - 35\]

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\] với \[x \ge 0\], \[x \ne 4\].

                   1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 25\].

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}}\].

3) Với \[P = A.B\]. Tìm giá trị của \[x\] để \[\left| P \right| > P\].

Xem đáp án

a) \[x = 25\] (thỏa mãn điều kiện xác định)

\[A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{\sqrt {25}  - 2}}{{\sqrt {25}  + 2}} = \frac{3}{7}\]

Vậy \[A = \frac{3}{7}\] khi \[x = 25\].

b) Với \[x \ge 0\], \[x \ne 4\].

Ta có : \(B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4 - 3\sqrt x  + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{x + \sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}}\)

c) Ta có : \[P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[\left| P \right| > P\]

TH 1: \[P > P\](Vô lí)

TH 2: \( - P > P \Leftrightarrow \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} > \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}}\)

\( \Rightarrow 1 - \sqrt x  > \sqrt x  - 1 \Leftrightarrow 2 > 2\sqrt x \)

\( \Leftrightarrow 1 > \sqrt x  \Leftrightarrow 1 > x\)

Kết hợp với điều kiện xác định ta có : \[1 > x \ge 0\]

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một chiếc nón lá có đường kính vành nón là \(28\,{\rm{cm}}\)và độ dài đường sinh là \(30\,{\rm{cm}}\). Tính diện tích lá dùng để làm nón, biết chiếc nón được làm bằng 2 lớp lá (không tính phần ghép nối, lấy \(\pi  \approx 3,14\))

Media VietJack

Xem đáp án

Bán kính đáy là:\(R = \frac{d}{2}\) \( = \frac{{28}}{2} = 14\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

               Diện tích xung quanh chiếc nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl\)\( = \pi .14.30 = 420\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\)

               Diện tích lá cần dùng là:

               \[S = \left( {420\pi } \right).2 \approx 840.3,14 = 2637,6\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

                  \(S \approx 2637,6({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \[3\] góc nhọn và đường cao \(BE\). Gọi \(H,K\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ điểm \(E\) đến \(AB,AC.\)

a) Chứng minh tứ giác \(BHEK\) nội tiếp;

b) Chứng minh:\[BH.BA = BK.BC;\]

c) Gọi \(F\) là chân đường vuông góc kẻ từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AB\), \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng\[EF\]. Chứng minh rằng \(H,I,K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Media VietJack

 

a) Ta có \(\widehat {BHE} = 90^\circ \) nên \(3\) điểm \(B\), \(H\), \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(BE\)

\(\widehat {BKE} = 90^\circ \) nên \(3\) điểm \(B\),K, \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(BE\)

Nên \(4\) điểm \(B\), \(H\), \(K\), \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(BE\)

Suy ra \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp

b) Vì \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BHK} = \widehat {BEK}\) (góc nội tiếp

cùng chắn ) mà \(\widehat {BEK} = \widehat {BCE}\) (cùng phụ \(\widehat {KEC}\))

\( \Rightarrow \widehat {BHK} = \widehat {BCE}\)

+) Xét \(\Delta BHK\) và \(\Delta BCA\) có \(\widehat B\) chung; \(\widehat {BHK} = \widehat {BCA}\)

\(\Delta BHK\) đồng dạng \(\Delta BCA(g.g) \Rightarrow \frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BA}} \Rightarrow BH.BA = BK.BC;\)

c) Giả sử\(HK\) cắt \(CF\) tại \[M\]. Ta chỉ việc chứng minh \(HM\) đi qua trung điểm I của EF

- Vì \(BHEK\) nội tiếp \(\widehat {HBE} = \widehat {HKE}\) (góc nội tiếp cùng chắn )

- \(\widehat {ABE} = \widehat {ACF}\) (cùng phụ với \(\widehat A\)) \( \Rightarrow \widehat {MKE} = \widehat {MCE}\)

Giả sử \(CM\) cắt \(KE\) tại \(N\)

Ta có \(\Delta MNK\) đồng dạng \(\Delta ENC\)(g-g) suy ra \(\frac{{NM}}{{NC}} = \frac{{NK}}{{NE}}\)

Xét \(\Delta MNE\)và \(\Delta KNC\) có

\(\frac{{NM}}{{NC}} = \frac{{NK}}{{NE}}\); \(\widehat {MNE} = \widehat {KNC}\)(đối đỉnh)

Suy \(\widehat {ENC} = \widehat {EKC}\) mà \(\widehat {EKC} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {EMC} = 90^\circ \)

Hay \(\widehat {EHF} = \widehat {HFM} = \widehat {FME} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow EHFM\) là hình chữ nhật mà \(I\) là trung điểm của đường chéo \(EF \Rightarrow I\) là trung điểm của \(HM\)

\( \Rightarrow H,I,M,K\) thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng đổ \[12\] lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.  

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack   Media VietJack

Đường sinh AB cắt trục OO’ tại C.

Khi đó hai hình nón có đỉnh O, C có chung đáy là hình tròn (O’) có thể tích bằng nhau.

-  Gọi

        V1 là thể tích hình nón đỉnh C, đáy là hình tròn (O’);

        V2 là thể tích hình nón đỉnh O, đáy là hình tròn (O’);

        \({V_n} = 12\) là thể tích nước đổ vào.

        V là thể tích hình nón đỉnh C, đáy là hình tròn (O);

Ta có \[\frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot CO' \cdot \pi  \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot CO \cdot \pi  \cdot O{A^2}}} = \frac{{CO'}}{{CO}} \cdot {\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{{\rm{2}}} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\].

Suy ra \[{V_1}\, = {V_2} = \frac{1}{8}V\] (1).

(V1 là thể tích hình nón đỉnh C, đáy là hình tròn (O’); V2 là thể tích hình nón đỉnh O, đáy là hình tròn (O’), đường cao của mỗi hình nón bằng nhau \[CO' = OO'\]).

Mặt khác, ta có: \[{V_1} + {V_2}\, + {V_n} = V\]

\[ \Rightarrow \frac{1}{8}V + \frac{1}{8}V + {V_n} = V\]vào \({V_n} = \frac{6}{8}V\,\) (2)

Từ  (1) và (2) suy ra \[{V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = 2\] lít.

Vậy thể tích của phễu là 2 lít.