Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 34
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 34

A
Admin
ToánÔn vào 1063 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số.

a) Viết tập hợp  \[\Omega \] tất cả các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra

b) Xác định kết quả thuận lợi cho biến cố \(B:\) “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho \[11\]”

c) Xác định kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số tự nhiên được viết ra chia cho \[10\] dư \[6\]”

Xem đáp án

a) \[\Omega  = \left\{ {10\;;\,\,11\;;\;\,12\;;\;\,13\;;\;\,...\;;\,\;98\;;\;\,99} \right\}\]

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(B:\) “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho \[11\]” là:

\[11\;;\,\,22\;;\,\,33\;;\;\,44\;;\;\,55\;;\;\,66\;;\;\,77\;;\;\,88\;;\;\,99\]

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số tự nhiên được viết ra chia cho \[10\] dư \[6\]” là:

\[16\;;\;26\;;\;\,36\;;\;\,46\;;\;\,56\;;\;\,76\;;\;\,86\;;\;\,96\]

Đoạn văn

(2,5 điểm)

2. Tự luận
1 điểm

Có hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là \[10\% \] và \(20\% \), trộn hai dung dịch acid đó để được \(0,5\)\({\rm{kg}}\) dung dịch có nồng độ acid là  \(16\% \). Tính cần dùng bao nhiêu \({\rm{gam}}\) mỗi loại dung dịch acid nói trên.

Xem đáp án

Đổi  \(0,5\,{\rm{kg}} = 5{\rm{00}}\,{\rm{g}}\)

            Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ \[10\% \] đem trộn là \[x\]\[\left( {\rm{g}} \right)\]\[\left( {0 < x < 500} \right)\].

            Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ \(20\% \) đem trộn là \[y\]\[\left( {\rm{g}} \right)\]\[\left( {0 < y < 500} \right)\].

            Vì trộn \[x\]\[\left( {\rm{g}} \right)\] dung dịch acid có nồng độ \[10\% \] và \[y\]\[\left( {\rm{g}} \right)\] dung dịch acid loại có nồng độ \(20\% \) để được \(500\)\({\rm{kg}}\) acid  mới nên ta có phương trình:  \[x + y = 500\]   (1)

            Vì trộn  hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là \[10{\raise0.5ex\hbox{$\scriptstyle 0$}

\kern-0.1em/\kern-0.15em

\lower0.25ex\hbox{$\scriptstyle 0$}}\] và \(20\% \) để được \(0,5\)\({\rm{kg}}\) dung dịch có nồng độ acid là  \(16\% \)nên ta có phương trình:

\[10\% x + 20\% y = 16\% \,\,.\,\,500\]

\[0,1x + 0,2y = 80\]    (2)

            Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0,1x + 0,2y = 80\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

            Từ \[\left( 2 \right)\] suy ra \[y = 500 - x\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\]

            Thay \[\left( 3 \right)\] vào  \[\left( 1 \right)\] ta được  \[0,1x + 0,2\,\left( {500 - x} \right) = 80\]

            \[0,1x + 100 - 0,2x = 80\]

            \[ - 0,1x =  - 20\]

            \[x = 200\] (nhận)

            Thay \[x = 200\] vào  \[\left( 3 \right)\] ta được  \[y = 300\,\](nhận)

            Vậy khối lượng dung dịch acid loại có nồng độ acid \[10\% \]là \[20\,0\,{\rm{g}}\].

                   Khối lượng dung dịch acid loại có nồng độ acid \(20\% \)là \[300\,{\rm{g}}\].

3. Tự luận
1 điểm

Xe máy thứ nhất đi quãng đường từ Hà Nội về Nam Định hết \(3\) giờ \(20\) phút. Xe máy thứ hai đi hết \(3\) giờ \(40\) phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe thứ hai là \(3\,\,{\rm{km}}\). Tính vận tốc của mỗi xe máy và quãng đường từ Hà Nội về Nam Định.

Xem đáp án

- Gọi vận tốc của xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai lần lượt là \({\rm{x}}\,{\rm{,}}\,\,{\rm{y}}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\,\), \({\rm{x}}\,{\rm{ > }}\,3\), \({\rm{y > }}\,0\).

- Vì xe thứ nhất đi nhanh hơn xe thứ hai là \(3\,\,{\rm{km/h}}\) nên ta có: \(x\, - \,y\, = \,3\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

- Trong \(3\) giờ \(20\) phút  = \(\frac{{10}}{3}\,\,{\rm{h}}\), xe máy thứ nhất đi được : \(\frac{{10}}{3}x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)

- Trong \(3\) giờ \(40\) phút  = \(\frac{{11}}{3}\,\,{\rm{h}}\), xe máy thứ hai đi được : \(\frac{{11}}{3}{\rm{y}}\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)

- Đó là quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định nên ta có phương trình:

            \(\begin{array}{l}\frac{{10}}{3}x\,\, = \frac{{11}}{3}y\\\frac{{10}}{3}x\,\, - \frac{{11}}{3}y\,\, = \,\,0\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array}\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:

              

Vậy vận tốc của xe máy thứ nhất là \(33\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) và vận tốc xe máy thứ hai \(30\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)

            Quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định là: \(\frac{{10}}{3}\,\,.\,\,33 = 110\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: \[{x^2}--\left( {4m--1} \right)x + 3{m^2}--2m = 0\] (ẩn\[x\]). Tìm \[m\]để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\]thỏa mãn điều kiện : \(x_1^2 + x_2^2 = 7\).

Xem đáp án

Phương trình đã cho có \[\Delta  = {\left( {4m{\rm{ }}--{\rm{ }}1} \right)^2}--{\rm{ }}12{m^2} + {\rm{ }}8m{\rm{ }} = {\rm{ }}4{m^2} + {\rm{ }}1{\rm{ }} > {\rm{ }}0\],  \[\forall m\].

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[\forall m\].

+ Theo ĐL Vi –ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4m - 1\\{x_1}{x_2} = 3{m^2} - 2m\end{array} \right.\).

Khi đó: \(x_1^2 + x_2^2 = 7\)

\({({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = 7\)

\[{\left( {4m--1} \right)^2}--2\left( {3{m^2}--2m} \right) = 7\]

\[10{m^2}--4m--6 = 0\]

\[5{m^2}--2m--3 = 0\]

Ta thấy tổng các hệ số: a + b + c = 0  suy ra \[m = 1,\,\,m =  - \frac{3}{5}\].

5. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 1}}\] và \[B = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{x + 2\sqrt x  - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\] với \[x \ge 0\], \[x \ne 1\].

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \[x = 9\]

b) Chứng minh \[B = \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\]

c) Tìm tất cả giá trị của \[x\] để \[\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\].

Xem đáp án

a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \[A\] ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 9  + 4}}{{\sqrt 9  - 1}} = \frac{7}{2}\)

            Vậy khi \(x = 9\) thì \(A = \frac{7}{2}\).

b) \(B = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{x + 2\sqrt x  - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\)

              \(B = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(B = \frac{{3\sqrt x  + 1 - 2\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

              \(B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\(B = \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\)

            Vậy \(B = \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).

            c) \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x  - 1}} = \sqrt x  + 4\,\,\,\left( {x \ge 0;x \ne 1;x \ne 3} \right)\)

\(\begin{array}{l}\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\\\sqrt x  + 4 \ge \frac{x}{4} + 5\\\frac{x}{4} - \sqrt x  + 1 \le 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l}x - 4\sqrt x  + 4 \le 0\\{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \le 0\end{array}\)

            Mà \({\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi \[x\] thỏa mãn điều kiện xác định.

              \(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \le 0\\\sqrt x  - 2 = 0\\\sqrt x  = 2\\x = 4\end{array}\).

            So với điều kiện, thỏa mãn.

            Vậy \(x = 4\) thì \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

Vườn nhà bạn Minh có trồng loại dưa hấu hình vuông. Trong hình dưới là quả dưa hấu hình vuông có cạnh dài \(18\)cm.

a) Tính thể tích của quả dưa hấu hình vuông.

b) Minh muốn cắt quả dưa hấu thành những hình vuông nhỏ có cạnh \(5\)cm để bày ra đĩa và

dự định mỗi đĩa bày \(12\) miếng dưa. Hỏi Minh có thể bày được mấy đĩa? ( Làm tròn đến

hàng đơn vị).
Media VietJack

 

Xem đáp án

a) Thể tích của quả dưa hấu hình vuông là:

 \({V_1} = {18^3} = 5832\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

            b) Thể tích của một miếng dưa hấu nhỏ hình vuông có cạnh \(5\)cm là:

\({V_2} = {5^3} = 125\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

            Số miếng dưa nhỏ được cắt ra là: \(5832\,:\,125 = 46,656\) ( miếng)

            Số đĩa dưa mà bạn Minh có thể xếp được là: \(46,656\,:\,12 \approx 4\) (đĩa).

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nhọn với\[AB > AC\]. Các đường cao \[BM,\;\,\,CN\] cắt nhau tại \[H\].

a/  Chứng minh tứ giác \[AMHN\] nội tiếp

b/ Gọi \[D\] là giao điểm của \[AH\] và \[BC\]. Chứng minh \[DA\] phân giác của \[\widehat {MDN}\]

c/ Đường thẳng qua \[D\] và song song với \[MN\,\] cắt \[AB,\,\,CN\] lần lượt tại \[I,\,\,J\]. Chứng minh \[D\] là

trung điểm \[IJ\]

Xem đáp án

Media VietJack

a/ Chứng minh tứ giác \[AMHN\] nội tiếp

Các đường cao \[BM,\;\,\,CN\] cắt nhau tại\[H\]nên ta có \(\Delta ANH,\,\,\Delta AMH\) vuông tại \[N,\,\,M\]

Xét \(\Delta ANH\) có \[\widehat {ANH} = 90^\circ \] nên ba điểm \(A,\;N,\;H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH\)

Xét \(\Delta AMH\) có \[\widehat {AMH} = 90^\circ \] nên ba điểm \(A,\;M,\;H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH\)

Khi đó bốn điểm \(A,\,\,M,\,\,H,\,\,N\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH\)

Vậy tứ giác \[AMHN\]  nội tiếp đường tròn đường kính\[AH\].

 b/ Gọi \[D\] là giao điểm của \[AH\]và\[BC\]. Chứng minh \[DA\] phân giác của \[\widehat {MDN}\]

Media VietJack

Có \[\widehat {HMC} = \widehat {HDC} = 90^\circ \]

Xét \(\Delta HMC\) có \[\widehat {HMC} = 90^\circ \] nên ba điểm \(C,\,\,M,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(CH\)

Xét  \(\Delta CDH\)có \[\widehat {HDC} = 90^\circ \] nên ba điểm \(C,\,\,D,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(CH\)

Khi đó bốn điểm \(D,\,\,C,\,\,M,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(CH\)

Suy ra tứ giác \[HDCM\] nội tiếp

Suy ra \[\widehat {HDM} = \widehat {HCM}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung\[HM\])

Có \[\widehat {HDB} = \widehat {HNB} = 90^\circ {\rm{ }}\]

Xét \(\Delta HDB\) có \[\widehat {HDB} = 90^\circ \] nên ba điểm \(B,\,\,D,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(BH\)

Xét \(\Delta HNB\) có \[\widehat {HNB} = 90^\circ \] nên ba điểm \(B,\,\,N,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(BH\)

Khi đó bốn điểm \(D,\,\,B,\,\,N,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(BH\)

Suy ra tứ giác \[HDBN\]  nội tiếp

\[\widehat {NDH} = \widehat {NBH}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung\[HN\])

Mà \[\widehat {HCM} = \widehat {NBH}\](cùng phụ với\[\widehat {BAC}\])

Suy ra \[\widehat {HDM} = \widehat {HDN}\] Suy ra \[AD\] là phân giác của góc \[\widehat {MDN}\](đpcm).

c/Đường thẳng qua \[D\] và song song với \[MN\,\] cắt \[AB,\,\,CN\] lần lượt tại \[I,\,\,J\]. Chứng minh \[D\] là

trung điểm \[IJ\].

Media VietJack

Có \[\widehat {BMC} = \widehat {CNB} = 90^\circ {\rm{ }}\]

Xét \(\Delta MCB\) có \[\widehat {BMC} = 90^\circ \] nên ba điểm \(B,\,\,M,\,\,C\) nằm trên đường tròn đường kính \(BC\)

Xét \(\Delta BNC\) có \[\widehat {BNC} = 90^\circ \] nên ba điểm \(B,\,\,N,\,\,C\) nằm trên đường tròn đường kính \(BC\)

Khi đó bốn điểm \(C,\,\,B,\,\,N,\,\,M\) nằm trên đường tròn đường kính \(BC\)

Suy ra tứ giác \[BCMN\] nội tiếp

Suy ra \[\widehat {HNM} = \widehat {HBD}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn một cung \(CM\))

Tứ giác \(HDBN\) nội tiếp nên \(\widehat {HBD} = \widehat {HND}\)( hai góc nội tiếp cùng chắn một cung \(HD\))

Suy ra \[\widehat {HNM} = \widehat {HND}\]

Ta có \(IJ\,{\rm{//}}\,MN\,\,\left( {gt} \right)\) Suy ra \(\widehat {HNM} = \widehat {HJI} = \widehat {HJD}\) (Hai góc so le trong bằng nhau)

Suy ra \[\widehat {HND} = \widehat {HJD}\]

Nên tam giác \[DNJ\] cân tại \[D\] (tam giác có 2 góc ở đáy bằng nhau)

Suy ra \[DN = DJ\] (tính chất tam giác cân) (1)

Vì \(\widehat {HND} = \widehat {HJD}\) (chứng minh trên)

Mà \(\widehat {HND} + \widehat {DNI} = \widehat {HNI} = 90^\circ \) và \(\widehat {HJD} + \widehat {NID} = 90^\circ \)( do \(\Delta JNI\) vuông tại \[N\])

Suy ra \[\widehat {DNI} = \widehat {NID}\]

Tam giác \(\Delta NID\) cân tại \[D\] (tam giác có 2 góc ờ đáy bằng nhau)

Suy ra \[DN = DI\] (tính chất tam giác cân) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(DI = DJ = DN\)

Vậy \[D\] là trung điểm \[IJ\]

8. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một bồn hình trụ đang chứa dầu, được đặt nằm ngang, có chiều dài bồn là \(5\,{\rm{m}}\), có bán kính đáy \[{\rm{1}}\,{\rm{m}}\], với nắp bồn đặt trên mặt nằm ngang của mặt trụ. Người ta đã rút dầu trong bồn tương ứng với \[0,5\,{\rm{m}}\] của đường kính đáy. Tính thể tích gần đúng nhất của khối dầu còn lại trong bồn (lấy \[\pi {\rm{ }} \approx {\rm{ }}3,14\], kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, theo đơn vị \[{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]) .

Media VietJack    Media VietJack

Xem đáp án

Ta có: \(HO = OC - CH = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) \({\rm{(m)}}\)

Ta có: \(HB = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{1^2} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(AB = 2HB = \sqrt 3 \) \({\rm{(m)}}\)

Ta có: \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}AB\,.\,OH = \frac{1}{2}\,\,.\,\,\sqrt 3 \,\,.\,\,\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Tam giác \(OHB\) có \(\sin \widehat {HOB} = \frac{{HB}}{{OB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\widehat {HOB} = {60^0}\)

\(\widehat {AOB} = 2\widehat {HOB} = {120^0}\)

Gọi \({S_1}\) là diện tích hình quạt tròn \(OACB\), ta có:

\({S_1} = \frac{{\pi {R^2}120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Gọi \({S_2}\) là diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(AB\) và cung nhỏ , ta có:

\({S_2} = {S_1} - {S_{OAB}} = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi  - 3\sqrt 3 }}{{12}}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Thể tích phần dầu đã hút đi là: \({V_1} = \frac{1}{3}\,{S_2}.\,\,5 = \frac{{5.\,\,\left( {4\pi  - 3\sqrt 3 } \right)}}{{36}}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Thể tích của thùng dầu là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}.\,\,5 = \frac{{5\pi }}{3}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Thể tích dầu còn lại trong thùng là: \[{V_2} = V - {V_1} = \frac{{5\pi }}{3} - \frac{{5\,\,.\,\,\left( {4\pi  - 3\sqrt 3 } \right)}}{{36}} \approx 4,21\]\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

Vậy thể tích dầu còn lại trong thùng là \(4,21\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).