Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 33
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 33

A
Admin
ToánÔn vào 1074 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo chiều cao của \[100\] cây keo \[3\] năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Chiều cao (\[m\])

\(\left[ {8,4;8,6} \right)\)

\(\left[ {8,6;8,8} \right)\)

\(\left[ {8,8;9,0} \right)\)

\(\left[ {9,0;9,2} \right)\)

\(\left[ {9,2;9,4} \right)\)

Tổng

Số cây

\(5\)

\(12\)

\(25\)

\(44\)

\(14\)

\[100\]

a)     Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b)     Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê thu được ở câu a.

Xem đáp án

a)    

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8,4;8,6} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\%  = \frac{{5.100}}{{100}}\%  = 5\% ;.\)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8,6;8,8} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\%  = \frac{{12.100}}{{100}}\%  = 12\% ;\)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8,8;9,0} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\%  = \frac{{25.100}}{{100}}\%  = 25\% ;\)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {9,0;9,2} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\%  = \frac{{44.100}}{{100}}\%  = 44\% ;\)

             Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {9,2;9,4} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\%  = \frac{{14.100}}{{100}}\%  = 14\% ;\)

            Vì vậy, bảng tần ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho được nêu trong bảng dưới đây.

Chiều cao (\[m\])

\(\left[ {8,4;8,6} \right)\)

\(\left[ {8,6;8,8} \right)\)

\(\left[ {8,8;9,0} \right)\)

 

\(\left[ {9,0;9,2} \right)\)

\(\left[ {9,2;9,4} \right)\)

Tổng

Tần số tương đối (\(\% \))

\(5\)

\(12\)

\(25\)

 

\(44\)

\(14\)

\(100\)

 

b)     Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng

thống kê thu được ở câu a

 Media VietJack

 

 

2. Tự luận
1 điểm

Một hộp có \[20\] thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }} \ldots {\rm{ }};{\rm{ }}20\], hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau .Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a)     Biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có chữ số tận cùng là \[2\]”.

b)     Biến cố B: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố”.

c)     Biến cố C: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số với tích các chữ số bằng \[4\]”.

Xem đáp án

- Có \(20\) kết quả có thể xảy ra của phép thử “Số xuất hiện trên thẻ được lấy ra” là: \(1;\;2;\;3;\;...\;;19;\;20.\)

a) Những kết quả thuận lợi của biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có chữ số tận cùng là \(2\)” là: \(2;\;12.\) Có \(2\) kết quả thuận lợi

Vậy xác suất của biến cố A là: \(\frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\)

b) Những kết quả thuận lợi của biến cố B: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố” là: \(2;\;3;5;7;11;13;17;19.\) Có \(8\) kết quả thuận lợi

Vậy xác suất của biến cố B là: \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\)

b) Những kết quả thuận lợi của biến cố C: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số với tích các chữ số bằng \[4\]” là: \(14.\) Có \(1\) kết quả thuận lợi

Vậy xác suất của biến cố C là: \(\frac{1}{{20}}\)

Đoạn văn

(2,5 điểm) Cho .

3. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

            Hai tổ sản suất cùng may một loại áo. Nếu tổ thứ nhất may trong \[3\] ngày, tổ thứ hai may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo. Biết rằng trong mỗi ngày tổ thứ nhất may được nhiều hơn tổ thứ hai \[10\] chiếc áo. Hỏi mỗi tổ may trong một ngày được bao nhiêu chiếc áo?

Xem đáp án

Gọi số áo tổ một may được trong một ngày là \[x\] (áo),        (\(x \in {\mathbb{N}^*};\;x > 10\)).

Gọi số áo tổ hai may được trong một ngày là \[y\] (áo), (\(y \in {\mathbb{N}^*}\)).

Vì tổ thứ nhất may trong \[3\] ngày, tổ thứ hai may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình : \(3x + 5y = 1310\)  (1).

Vì trong mỗi ngày tổ thứ nhất may được nhiều hơn tổ thứ hai \[10\] chiếc áo nên ta có phương trình: \(x - y = 10\) hay \(x = y + 10\).

Thay \(x = y + 10\) vào phương trình (1) ta được:

\(3\left( {y + 10} \right) + 5y = 1310\)

\(3y + 30 + 5y = 1310\)

\(8y = 1280\)

\(y = 160\) (tm).

Suy ra \(x = 160 + 10 = 170\) (tm).

Mỗi ngày tổ một may được \(170\) áo, tổ hai may được \(160\) áo.

4. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Một phòng họp có \[150\] người được xếp đều trên các dãy ghế. Nếu thêm \[66\] người thì phải kê thêm \[2\] dãy ghế và mỗi dãy ghế tăng thêm \[3\] người. Hỏi lúc đầu phòng họp có bao nhiêu dãy ghế?

Xem đáp án

                Gọi số dãy ghế lúc đầu ở phòng họp là: \(x\) (dãy)\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

                Vì lúc đầu phòng họp có \[150\] người nên số người được xếp trên một dãy ghế là:\(\frac{{150}}{x}\)(người).

                Số người có trong phòng họp sau khi thêm \[66\] người là:\(150 + 66 = 216\)(người).

                Vì lúc sau phải  kê thêm hai dãy ghế nên số dãy ghế lúc sau là:\(x + 2\)(dãy).

                Số người được xếp trên một dãy ghế lúc sau là:\(\frac{{216}}{{x + 2}}\)(người).

                Vì lúc sau mỗi dãy tăng thêm \[3\] người nên ta có phương trình:

                  \(\frac{{216}}{{x + 2}} - \frac{{150}}{x} = 3\)

                  \(216x - 150x - 300 = 3x\left( {x + 2} \right)\)

                   \(3{x^2} - 60x + 300 = 0\)

                   \({x^2} - 20x + 100 = 0\)

                   \({\left( {x - 10} \right)^2} = 0\)

                    \(x = 10\)(thỏa mãn)

Vậy lúc đầu phòng họp có \[10\] dãy ghế.

5. Tự luận
1 điểm

Bài toán phương trình bậc hai

Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} + 4x + m = 0\) có một nghiệm là \(x =  - \sqrt 3 \). Tìm tổng các nghịch đảo hai nghiệm của phương trình trên.

Xem đáp án

Vì \(x =  - \sqrt 3 \) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 4x + m = 0\) nên ta có:

\({\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} + 4\left( { - \sqrt 3 } \right) + m = 0\)

\( \Rightarrow m = 4\sqrt 3  - 3\)

Với \(m = 3\) phương trình đã cho trở thành: \({x^2} + 4x + 4\sqrt 3  - 3 = 0\)

\(\Delta {\rm{'}} = {\left( {b{\rm{'}}} \right)^2} - ac\) \( = {2^2} - 4\sqrt 3  + 3\)\( = 7 - 4\sqrt 3  > 0\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:\({x_1} + {x_2} =  - 4\); \({x_1}.{x_2} = 4\sqrt 3  - 3\)

Vậy tổng các nghịch đảo hai nghiệm của phương trình là:

\(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1} + {x_2}}}\)\( = \frac{{ - 4}}{{4\sqrt 3  - 4}}\)\( = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3  - 1}}\)\( = \frac{{ - 1 - \sqrt 3 }}{2}\).

6. Tự luận
1 điểm

Cho Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 7}}{{\sqrt x  - 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{6\sqrt x }}{{9 - x}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}}\)(với \(x \ge 0;x \ne 9\))

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 49\).

2) Rút gọn \(B\).

3)  Cho \(M = A \cdot B\). Tìm \(x\) để \(M\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

ĐK: \(x \ge 0;x \ne 9\)

1) Với \(x = 49\)(TMĐK) nên \(\sqrt x  = 7\) Thay vào \(A\) ta được:

\(A = \frac{{49 + 7}}{{7 - 3}}\)

\(A = 14\)

2)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{6\sqrt x }}{{9 - x}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{6\sqrt x }}{{x - 9}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{6\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 3)(\sqrt x  + 3)}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 3) - 6\sqrt x  - 3(\sqrt x  - 3)}}{{(\sqrt x  - 3)(\sqrt x  + 3)}}\)

\(B = \frac{{x + 3\sqrt x  - 6\sqrt x  - 3\sqrt x  + 9}}{{(\sqrt x  - 3)(\sqrt x  + 3)}}\)

\(B = \frac{{x - 6\sqrt x  + 9}}{{(\sqrt x  - 3)(\sqrt x  + 3)}}\)

\(B = \frac{{{{(\sqrt x  - 3)}^2}}}{{(\sqrt x  - 3)(\sqrt x  + 3)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 3}}\)

3) Ta có \(M = A.B = \frac{{x + 7}}{{\sqrt x  - 3}}.\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(M = \frac{{x + 7}}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(M = \frac{{x - 9 + 16}}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(M = \sqrt x  - 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(M = \sqrt x  + 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}} - 6\)

Với a,b \( \ge 0\) ta có  \({\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\) nên \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu bằng xảy ra khi a = b

Áp dụng bất đẳng thức trên ta có \(x \ge 0\)nên \(\sqrt x  + 3 > 0,\frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}} > 0\)

Do đó \(\sqrt x  + 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}} \ge 2\sqrt {(\sqrt x  + 3).\frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}}}  = 8\)

 \(\sqrt x  + 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}} - 6 \ge 8 - 6 = 2\)

Nên M\( \ge 2\) Suy ra Min M= 2 khi

\(\sqrt x  + 3 = \frac{{16}}{{\sqrt x  + 3}}\)  

\({(\sqrt x  + 3)^2} = 16\)

\(\sqrt x  + 3 = 4\)

\(\sqrt x  = 1\)                           

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng bóng tenis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tenis được xếp theo chiều dọc, các quả bóng tenis có đường kính là \(6,2{\rm{ }}cm\) và có kích thức như nhau.

a) Tính thể tích hộp đựng bóng tenis

b) Tính thể tích phần không gian còn trống bên trong là bao nhiêu? (Bỏ qua độ dày của vỏ hộp) (Lấy  \(\pi  \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

a) Chiều cao của hộp hình trụ: \(3.6,2 = 18,6{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Bán kính của hình tròn đáy hình trụ: \(6,2:2 = 3,1{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Thể tích của hộp hình trụ là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.3,1^2}.18,6\)\( \approx 561,3{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích của 3 quả bóng tenis là: \(V = 3.\frac{4}{3}\pi {R^3}\)\( \approx 3.\frac{4}{3}{.3,14.3,1^3}\)\( \approx 93,5{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích phần không gian còn trống bên trong là: \(561,3 - 93,5 = 467,8{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và dây cung \(AB\). Trên tia đối của tia \(AB\)lấy điểm C . Từ điểm chính giữa \(P\) của cung lớn \(AB\) kẻ đường kính \(PQ\) của đường tròn (O) cắt dây \(AB\) tại \(D\). Tia \(CP\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(I\)( điểm \(I\) khác điểm \(P\)). Các dây \(AB\) và \(QI\) cắt nhau tại \(K\)

a) Chứng minh tứ giác \(PDKI\) nội tiếp

b) Chứng minh rằng \(CI.CP = CK.CD\) và \(IC\) là phân giác góc ngoài tại đỉnh \(I\) của tam giác \(AIB\) .

c) Giả sử ba điểm\(A;B;C\) cố định. Chứng minh khi đường tròn \(\left( O \right)\) thay đổi nhưng vẫn đi qua hai điểm\(A\) và \(B\) thì đường thẳng \(QI\) luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Chứng minh:  Tứ giác \(PDKI\) nội tiếp

Ta có \(PQ\) là đường kính của đường tròn (O). Suy ra \(\widehat {PIQ} = 90^\circ \) suy ra \[CI.CP = CD.CK\]

Do P là điểm chính giữa của cung lớn AB. Suy ra PA = PB

Mà OA = OB (cùng là bán kính của (O))

Suy ra PO là đường trung trực của AB suy ra \(OP \bot AB\) tại D

Suy ra \(PQ \bot AB\)

\(\widehat {PDK} = 90^\circ \)

Nên \(\widehat {PDK} + \widehat {PIK} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \)

 Tứ giác \({\rm{PDKI }}\)nội tiếp (hai góc đối bù nhau )

b) Xét tam giác \(CIK\) và tam giác \(CDP\) ta có :

\[\widehat C\] chung

\[\widehat {CIK} = \widehat {CDP} = 90^\circ \]

 

\[\frac{{CI}}{{CD}} = \frac{{CK}}{{CP}}\] suy ra \[CI.CP = CD.CK\]

\[CI.CP = CD.CK\]

Ta có PO là đường trung trực của AB, hay PQ là đường trung trực của AB

\({\rm{QA}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{QB}}\) hay điểm \(Q\) là điểm chính giữa cung nhỏ  nên

Do đó \(\widehat {AIQ} = \widehat {BIQ}\) ( hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau )

Hay \(IK\) là đường phân giác trong của tam giác \(AIB\) ; và lại có \(IK \bot IC{\rm{ ( }}\widehat {PIQ} = 90^\circ )\)

nên \(IC\) là đường phân giác góc ngoài tại đỉnh \(I\) của tam giác \(AIB\)

c) Ta đi chứng minh \(K\) là điểm cố định

Ta có điểm \(D\) là trung điểm \(AB({\rm{ OD}} \bot {\rm{AB)}}\)

Do \(ABPI\) là tứ giác nội tiếp

\(\widehat {CAI} = \widehat {CPB}\)

 

\(\frac{{CA}}{{CP}} = \frac{{CI}}{{CB}}\)

\(CA.CB = CI.CP\)

Vậy nên \(CA.CB = CK.CD\left( { = CI.CP} \right)\)

\(CK.CD = \left( {CD - DA} \right)\left( {CD + DB} \right)\)

\(CK.CD = \left( {CD - \frac{{AB}}{2}} \right)\left( {CD + \frac{{AB}}{2}} \right)\)

\(CK.CD = C{D^2} - \frac{{A{B^2}}}{4}\)

\(C{D^2} - CK.CD = \frac{{A{B^2}}}{4}\) 

\(CD.KD = \frac{{A{B^2}}}{4}\)

\(KD = \frac{{A{B^2}}}{{4CD}}\)

Vì\(A;{\rm{ }}B;{\rm{ }}C;{\rm{ }}D\) là bốn điểm cố định nên \(K\) điểm cố định

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một gia đình muốn xây một hồ chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \[400\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\] đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp bốn lần chiều rộng. Giá thuê nhân công xây bể là \(500{\rm{ }}000\) đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)(bao gồm cả diện tích tường và đáy bể). Hỏi chi phí thuê nhân công thấp nhất mà gia đình đó phải trả để xây hồ chứa nước là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là \(x\)(m) (\(x > 0\))

Suy ra chiều dài của hình chữ nhật là \(4x\)(m).

Gọi chiều cao của bể là \(y\) (m, \(y > 0\)).

Thể tích của bể là \[V = 4x.x.y = 400\] suy ra \[{x^2}.y = 100\] suy ra\[y = \frac{{100}}{{{x^2}}}\].

Diện tích xây dựng của bể là \[S = 4{x^2} + 2\left( {x + 4x} \right)y\]\[ = 4{x^2} + 10xy\]\[ = 4{x^2} + 10.\frac{{100}}{{{x^2}}}.x\]\[ = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]

Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho 2 số không âm (với hai số không âm \(x,y\) ta có \({\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)^2} \ge 0\)nên \(x + y - 2\sqrt {xy}  \ge 0\) suy ra \(x + y \ge 2\sqrt {xy} \), dấu bằng xảy ra khi \[x = y\]):

Ta có \[S = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]\[ = \left( {4{x^2} + 100} \right) + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ \ge 2\sqrt {4{x^2}.100}  + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ = 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\].

Và \[S \ge 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ \ge 2\sqrt {40x.\frac{{1000}}{x}}  - 100\]\[ = 400 - 100 = 300\].

Khi đó \({S_{\min }} = 300\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4{x^2} = 100}\\{40x = \frac{{1000}}{x}}\end{array}} \right.\] suy ra  \[x = 5\]

Vậy chi phí thấp nhất thuê nhân công là \[300.500\,000 = 150\,000\,000\] đồng \( = 150\)triệu đồng