Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 32
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 32

A
Admin
ToánÔn vào 1076 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

Cộng

Tần số (n)

7

16

27

10

60

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {30;40} \right)\).

Xem đáp án

1)    Tần số ghép nhóm  \(\left[ {30;40} \right)\) là 27

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {30;40} \right)\) là:

\(\frac{{27.100}}{{60}}\%  = 45\% \)

2. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hai điểm A, B được tô màu đỏ; ba điểm C, D, E được tô màu xanh. Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng.

Tính xác suất của mỗi biến cố \(X\): “ Trong hai điểm được chọn ra có điểm A”.

Xem đáp án

1)    Không gian mẫu của phép thử là: \[\Omega  = \left\{ {AC;AD;AE;BC;BD;BE} \right\}\]

Không gian mẫu có 6 phần tử.

Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

+ Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố X là \[AC;AD;AE\] . Xác suất của biến cố X là \(P\left( X \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\) .

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Để mở rộng kinh doanh, một cửa hàng đã vay 600 triệu đồng kì hạn 12 tháng từ hai ngân hàng A và B với lãi suất lần lượt là \(8\% \)/năm và \(9\% \)/năm. Tổng số tiền lãi một năm phải trả cho cả hai ngân hàng là 50  triệu đồng. Tính số tiền của hàng đã vay từ mỗi ngân hàng.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (triệu đồng), \(y\) (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà cửa hàng đã vay từ ngân hàng A và B \(\left( {x > 0,y > 0} \right)\).

Cừa hàng đã vay tổng 600 triệu đồng nên: \(x + y = 600\)

Vì lãi suất của hai ngân hàng A và B lần lượt là \(8\% \)/năm và \(9\% \)/năm, tổng tiền lãi một năm phải trả cho cả hai ngân hàng là 50 triệu đồng nên: \(8\% .x + 9\% .y = 50\) hay \(8x + 9y = 5000\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\8x + 9y = 5000\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)

Từ phương trình \((1)\)ta có: \(y = 600 - x\).

Thế \(y = 600 - x\) vào phương trình \((2)\)ta được: \[8x + 9.(600 - x) = 5000\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(3)\]

Giải phương trình \((3)\):

\[\begin{array}{l}8x + 9.(600 - x) = 5000\\8x + 5400 - 9x\,\,\,\, = 5000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - x =  - 400\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 400\end{array}\]

Ta thấy \(x = 400\) thỏa mãn \(x > 0\)

Thay \(x = 400\) vào phương trình \(y = 600 - x\), ta có: \(y = 600 - 400 = 200\)(thỏa mãn \(y > 0\))

Vậy số tiền của hàng đã vay từ ngân hàng A và B lần lượt là 400 triệu đồng và 200 triệu đồng.

4. Tự luận
1 điểm

Một tổ sản xuất phải làm 600 sản phẩm trong một thời gian quy định với năng suất như nhau. Sau khi làm được 400 sản phẩm, tổ đã tăng năng suất thêm mỗi ngày 10 sản phẩm, do đó đã hoàn thành công việc sớm hơn một ngày. Tính số sản phẩm làm trong mỗi ngày theo quy định.

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm dự kiến làm trong mỗi ngày là \(x\) (sản phẩm).

Điều kiện: \(x > 0\).

Thời gian dự kiến là \(\frac{{600}}{x}\) (ngày).

Thời gian làm 400 sản phẩm đầu là \(\frac{{400}}{x}\) (ngày).

Thời gian làm 600 - 400 = 200 sản phẩm sau là \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) (ngày).

Vì thực tế công việc hoàn thành sớm hơn dự kiến 1 ngày nên ta có phương trình:

\[\frac{{600}}{x} - \left( {\frac{{400}}{x} + \frac{{200}}{{x + 10}}} \right) = 1\]

\[\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\]

\[\frac{{200(x + 10) - 200x}}{{x(x + 10)}} = 1\]

\[{x^2} + 10x - 2000 = 0\]

\[{x^2} + 10x + 25 - 2025 = 0\]

\[{(x + 5)^2} = 2025.\]

\[{x_1} = 40\]( thỏa mãn), \[{x_2} =  - 50\] (loại).

Vậy số sản phẩm dự kiến làm trong mỗi ngày là 40 (sản phẩm).

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có 2 nghiệm \[{x_1};{\rm{ }}{x_2},\] không giải phương trình hãy tính giá trị biểu thức:  \({\rm{Q}} = {x_1}^3 + {x_2}^3\)

Xem đáp án

 Phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\)

\[\Delta ' = {(2\sqrt 3 )^2} - 8 = 4 > 0\] nên phương trình có hai nghiệm x1; x2

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \[{x_1} + {x_2} = 4\sqrt 3 \]  và  \[{x_1}{x_2} = 8\]

Ta có: \({\rm{Q}} = {x_1}^3 + {x_2}^3\)

      \({\rm{Q}} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1}^2 - {x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right)\)

      \({\rm{Q}} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2 - 3{x_1}{x_2}} \right)\)

      \[{\rm{Q}} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right]\]

      \[{\rm{Q}} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]

Thay  \[{x_1} + {x_2} = 4\sqrt 3 \]  và  \[{x_1}{x_2} = 8\] vào \[{\rm{Q}}\]ta được:

\[{\rm{Q}} = {\left( {4\sqrt 3 } \right)^3} - 3.8.4\sqrt 3  = 96\sqrt 3 \]

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức

\(A = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)  với \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\).

1)      Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 25\].

2)      Rút gọn biểu thức B.

3)      Tìm tất cả các giá trị nguyên của x để \(B < A\)

Xem đáp án

1)      Với \[x = 25\] ( thỏa mãn điều kiện) suy ra \(A = \frac{{\sqrt {25}  + 1}}{{\sqrt {25}  - 2}} = \frac{6}{3} = 2\).

 Vậy \(x = 25\) thì \(A = 2\)

2)      Thu gọn biểu thức

\(B = \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right) + \sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 4 + \sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 4\sqrt x  - 3\sqrt x  - 12}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x  + 4} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 2}}\)

Vậy \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\) thì \(B = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 2}}\)

3)      Ta có: \(B < A \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 2}} < \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}} < 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{3}{{\sqrt x  - 2}} < 0 \Leftrightarrow \sqrt x  < 2 \Leftrightarrow x < 4\)

Kết hợp điều kiện suy ra \(0 \le x < 4\). Mà \[x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\].

Vậy \(x \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\) thì \(B < A\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

1)    Tính thể tích của mô hình tên lửa trong hình bên.

Media VietJack

Xem đáp án

Thể tích thân tên lửa chính là thể tích hình trụ có bán kính đáy\[\;R = \frac{6}{2} = 3\;(cm)\] và chiều cao \[h = 9\;(cm)\] nên  \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.3^2}.9 = 81\pi (c{m^3})\]

-Thể tích đầu tên lửa chính là thể tích của hình nón có bán kính đấy\[\;R = \frac{6}{2} = 3\;(cm)\] và chiều cao \[h = 5\;(cm)\] nên  \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.3^2}.5 = 15\pi \;(c{m^3})\]

- Thể tích của mô hình tên lửa là : \[V = {V_1} + {V_2} = 81\pi  + 15\pi  = 96\pi \;(c{m^3})\]

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \((O).\) Hai đường cao \(BE\) và \(CF\) của tam giác\(ABC\) cắt nhau tại điểm \(H.\) Gọi \[K\] là trung điểm \[BC.\]

a) Chứng minh \(\Delta AEF\) đồng dạng \(\Delta ABC.\)

b) Chứng minh đường thẳng \(OA\) vuông góc với đường thẳng \[EF.\]

c) Đường phân giác góc \(FHB\) cắt \(AB\) và \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N.\;\)Gọi \(I\)là trung điểm của \(MN,\,J\)là trung điểm của\(AH.\) Chứng minh tứ giác \(AFHI\)nội tiếp và ba điểm\(I,J,K\)thẳng hàng.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Vẽ đúng hình đến ý 1)

\(BE \bot AC\)⇒  \[\widehat {BEC} = {90^0}\]

\(CF \bot AB\) ⇒  \(\widehat {CFB} = {90^0}\)

⇒ Tứ giác \(BFEC\) là tứ giác nội tiếp

⇒ \(\Delta AEF\) đồng dạng \(\Delta ABC.\)

b) Chứng minh đường thẳng \(OA\) vuông góc với đường thẳng \[\]

Tứ giác BCEF nội tiếp ⇒  \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\)

\(\Delta OAC\) cân tại O ⇒  \(\widehat {EAO} = \frac{{{{180}^0} - \widehat {AOC}}}{2}\)

\(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} \Rightarrow \frac{{{{180}^0} - \widehat {AOC}}}{2} = {90^0} - \widehat {ABC}\)

⇒  \(\widehat {AEF} + \widehat {EAO} = {90^0}\)⇒ \(AO \bot EF\)

c) Chứng minh tứ giác \(AFHI\) nội tiếp và \(I,\;J,\;K\) thẳng hàng.

 Chứng minh \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại\(A\) vì\(\widehat {AMN} = \widehat {MBH} + \widehat {MHB} = \widehat {NCH} + \widehat {NHC} = \widehat {ANM}\) ⇒ \(AI \bot MN\)

\(\widehat {AFH} = \widehat {AIH} = {90^0}\) ⇒ Tứ giác \(AFHI\) là tứ giác nội tiếp.

Có \(\widehat {MAH} = \widehat {NAO} \Rightarrow \widehat {IAH} = \widehat {IAO} \Rightarrow IJ||AO\) suy ra \(IJ\)trung trực \(EF\)

Có  \[JE = JF,KE = KF \Rightarrow \;\] \[KI\;\] trung trực \(EF\) ⇒ \(I,\;J,\;K\) thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(P = \sqrt {a + 1}  + \sqrt {b + 1} ,\) với \(a,b\) là các số không âm thỏa mãn \({a^2} + {b^2} = 2\). Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của \(P.\)

Xem đáp án

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có:

\(\sqrt 2 \sqrt {a + 1}  \le \frac{{2 + a + 1}}{2} \le \frac{{3 + \frac{{{a^2} + 1}}{2}}}{2}\), dấu bằng xảy ra khi \[a = 1\]

Chứng minh tương tự suy ra \(P \le 2\sqrt 2 ,\) đẳng thức xảy ra khi \(a = b = 1.\)

Do đó, \(a\left( {\sqrt 2  - a} \right) + b\left( {\sqrt 2  - b} \right) \ge 0 \Leftrightarrow a + b \ge \frac{{{a^2} + {b^2}}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \)

Ta có: \(\sqrt {a + 1}  + \sqrt {b + 1}  \ge 1 + \sqrt {a + b + 1}  \ge 1 + \sqrt {\sqrt 2  + 1} \),

Vậy GTLN của \(P\) là \(2\sqrt 2 \) khi \(a = b = 1.\)

đẳng thức xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = \sqrt 2 \end{array} \right.\)  hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = \sqrt 2 \\b = 0\end{array} \right..\)

Vậy GTLN của \(P\) là\(1 + \sqrt {\sqrt 2  + 1} \) khi\(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = \sqrt 2 \end{array} \right.\)  hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = \sqrt 2 \\b = 0\end{array} \right..\)