Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 30
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 30

A
Admin
ToánÔn vào 1076 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) của 44 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ.

Media VietJack

Hãy cho biết số lượng ô tô ở nhóm nào nhiều nhất, tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm đó.( làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

Số lượng ô tô ở nhóm [45;50] là nhiều nhất : 14 chiếc

Tần số tương đối của nhóm là \(\frac{{14.100}}{{44}}\)% \( \approx 31,8\)%

2. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 20 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số 1, 2, 3, ..., 20; hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau.

Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”.

a) Viết không gian mẫu phép thử đó.

b) Tính xác suất biến cố: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1”.

Xem đáp án

a) Ω = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20}

                 Không gian mẫu của phép thử có 20 phần tử.

b) Gọi biến cố A: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1”.

                 Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 1, 8, 15.

                 Vậy xác suất của A là \(P = \frac{3}{{20}}\)

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Mai mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 165000 đồng, trong đó đã tính 15000 đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là VAT). Biết rằng thuế VAT với loại hàng thứ nhất là 12%; thuế VAT với loại hàng thứ hai là 9%. Hỏi nếu không kể thuế thì Mai phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

Xem đáp án

Gọi  \(x\), \(y\) (đồng ) lần lượt là số tiền của loại hàng thứ nhất và loại hàng thứ hai không kể thuế VAT mà Mai đã mua (\(x,y > 0\))

Số tiền khi mua loại hàng thứ nhất sau khi tính thuế là: \(x + 12\% x = 1,12x\) (đồng).

Số tiền khi mua loại hàng thứ hai sau khi tính thuế là: \(y + 9\% y = 1,09y\) (đồng).

Tổng số tiền khi mua hai loại hàng sau khi tính thuế là 165000 đồng ta có phương trình:

                                                     \(1,12x + 1,09y = 165000\) (1)

                 Tổng số tiền thuế của hai loại hàng là 10000 đồng ta có phương trình:

                                                                     \(12\% x + 9\% y = 15000\)

Hay \(0,12x + 0,09y = 15000\) (2)

                 Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}1,12x + 1,09y = 165000\\0,12x + 0,09y = 15000\end{array} \right.\)

                 Giải hệ ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 50000\\y = 100000\end{array} \right.\)(thỏa mãn)

Vậy số tiền không kể thuế của loại hàng thứ nhất là 50000 đồng, số tiền không kể thuế của loại hàng thứ hai là 100000 đồng.

2) Hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện

4. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, lớp 9A trường THCS Hoàng Hoa Thám dự định trồng 300 cây xanh. Đến ngày lao động, có 5 bạn được Liên Đội triệu tập tham gia chiến dịch an toàn giao thông nên mỗi bạn còn lại phải trồng thêm 2 cây mới đảm bảo kế hoạch đặt ra. Hỏi lớp 9A có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Gọi số HS lớp 9A là \(x\) ( học sinh), \(x \in \mathbb{N},x > 5\)

                 Số học sinh thực tế tham gia trồng cây là : \(x - 5\)( học sinh)

                 Theo kế hoạch mỗi học sinh phải trồng số cây là: \(\frac{{300}}{x}\) (cây)

                 Thực tế, mỗi học sinh phải trồng số cây là: \(\frac{{300}}{{x - 5}}\) (cây)

                 Vì thực tế mỗi học sinh phải trồng thêm 2 cây so với kế hoạch nên ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}\frac{{300}}{{x - 5}} - \frac{{300}}{x} = 2\\{x^2} - 5x - 750 = 0\end{array}\)

                Giải phương trình ta được: \({x_1} = 30\)(thoả mãn); \({x_2} =  - 25\)(loại)

                Vậy lớp 9A có 30 học sinh.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: \({x^2} - 3x - {m^2} + 1 = 0\) (m là tham số)  (1) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

Xem đáp án

Ta có: \({x^2} - 3x - {m^2} + 1 = 0\)        \(\left( 1 \right)\)

            Phương trình có \(\Delta  = {b^2} - 4ac = 9 - 4\left( { - {m^2} + 1} \right) = 4{m^2} + 5 > 0\)mọi \(m\)

            Do đó phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\)

            Theo hệ thức Vi-et ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + x{}_2 = 3\\{x_1} + {x_2} =  - {m^2} + 1\end{array} \right.\)

            Theo đề bài ta có \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

                                           \({x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} = 0\)

                                              \( - {m^2} + 1 + 3 = 0\)

                                                          \({m^2} = 4\)

                                                            \(m =  \pm 2\)

            Kết hợp với điều kiện, ta được \(m =  \pm 2\) là giá trị cần tìm.

6. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{x + 1}}\) và \(B = \frac{{x - 2}}{{x + 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}}\) với \(x > 0\).

a) Tính giá trị của \(B\) khi \(x = 9\).

b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}\)

c) Tìm giá trị của \(x\) để \(P = 2AB + \frac{4}{{x + 1}}\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) vào \(A\) ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{9 + 1}} = \frac{3}{{10}}\).

Vậy với \(x = 9\) thì \(A = \frac{3}{{10}}\).

b) Điều kiện xác định: \(x > 0\).

\(B = \frac{{x - 2}}{{x + 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}}\)

\( = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 2 - \sqrt x  - 2 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\) (đpcm).

c) \(P = 2AB + \frac{4}{{x + 1}}\)

\( = 2.\frac{{\sqrt x }}{{x + 1}}.\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{4}{{x + 1}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x  - 4}}{{x + 1}} + \frac{4}{{x + 1}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x  - 4 + 4}}{{x + 1}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x }}{{x + 1}}\)

Xét hiệu: \(P - 1 = \frac{{2\sqrt x }}{{x + 1}} - 1 = \frac{{2\sqrt x  - x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - \left( {x - 2\sqrt x  + 1} \right)}}{{x + 1}} = \frac{{ - {{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{x + 1}}\)

Vì \(x > 0 \Rightarrow {\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow  - {\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} \le 0\)                    (1)

Vì \(x > 0 \Rightarrow x + 1 > 1 > 0\)                                                        (2)

Từ (1) và (2) \(\frac{{ - {{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{x + 1}} \le 0 \Rightarrow P - 1 \le 0 \Rightarrow P \le 1\)

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \sqrt x  - 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt x  = 1 \Leftrightarrow x = 1\) (thỏa mãn)

Vậy \({P_{\max }} = 1 \Leftrightarrow x = 1\).

Đoạn văn

(4 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một hình nón có chiều cao \[h{\rm{  =  }}16\] cm và bán kính đường tròn đáy \[r{\rm{ }} = {\rm{ }}12\]cm. Tính độ dài đường sinh và diện tích xung quanh của hình nón đó. (Tính với số \(\pi  \approx 3,14\)và kết quả làm tròn đến chữ sô hàng đơn vị)

Xem đáp án

Ký hiệu độ dài đường sinh của hình nón là \(l\), bán kính đáy nón là \[r\].

Độ dài đường sinh bằng \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}}  = \sqrt {{{16}^2} + {{12}^2}}  = 20\)(cm).

                Ta có \({S_{xq}} = \pi rl = \pi .12.20 \approx 240.3,14 \approx 754(c{m^2})\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), các đường cao \(AD\), \(BE\), \(CF\) cắt nhau tại \(H\). Kẻ đường kính \(AQ\) của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt cạnh \(BC\) tại \(I\).

            a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc một đường tròn.

            b) Chứng minh \(\widehat {BAD} = \widehat {CAQ}\).

            c) Gọi \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \(EF\). Chứng minh \(\Delta AEP\)đồng dạng với \(\Delta ABI\) và \(PI\) song song với \(HQ\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Ta có \(BE\)\( \bot \) \(AC\)(gt) nên \(\widehat {AEH} = {90^0}\). Suy ra \(\Delta AEH\)vuông tại \(E\).

            Suy ra \(A\), \(H\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) (1)

            Ta có \(CF\)\( \bot \) \(AB\) (gt) nên \(\widehat {HFA} = {90^0}\). Suy ra \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\).

            Suy ra \(A\), \(H\), \(F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) (2)

            Từ (1), (2) suy ra bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\).

b) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có:

                   \(\widehat {ABC} = \widehat {AQC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

                     \(\widehat {ACQ} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

            Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACQ\) có: \(\widehat {ABC} = \widehat {AQC}\); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACQ} = {90^0}\).

            Suy ra \[\Delta ADB \sim \Delta ACQ\]. Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CAQ}\).

c) Vì \(\widehat {BAD} = \widehat {CAQ}\) nên \(\widehat {BAD} + \widehat {DAQ} = \widehat {DAQ} + \widehat {QAC}\).

            Suy ra \(\widehat {BAI} = \widehat {PAE}\).

            Chứng minh \(\Delta AEP\) đồng dạng với \(\Delta ABI\)(g.g). Từ đó suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AP}}{{AI}}\) (3)

            Chứng minh \(\Delta AEH\) đồng dạng với \(\Delta ABQ\)(g.g). Từ đó suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AQ}}\) (4)

            Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AQ}}\) hay \(\frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AQ}}\).

            Suy ra \(PI\) song song với \(HQ\) (định lý Thales đảo).

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một bể bơi mini có dạng hình hộp chữ nhật với mặt đáy \(MNPQ\) là hình vuông (hình vẽ)

                                                             Media VietJack

Hãy tìm độ dài cạnh \(MN\) của mặt đáy và chiều cao \(AM\) của bể bơi sao tổng diện tích các mặt làm bể bơi (bao gồm 4 mặt xung quanh và một mặt đáy) là nhỏ nhất, biết rằng thể tích của bể bơi là 4 m3.

Xem đáp án

Gọi độ dài cạnh đáy \(MN\) và độ dài chiều cao \(AM\) của bể bơi lần lượt là \(x\) (m) và \(y\)(m) với \(x > 0;y > 0\).

            Do thể tích bể bơi là \(4\,{m^3}\)nên \({x^2}y = 4\) hay \(y = \frac{4}{{{x^2}}}\).

            Tổng diện tích các mặt của bể bơi  là: \(S = 4xy + {x^2} = {x^2} + \frac{{16}}{x}\).

            Ta có \(S = {x^2} - 4x + 4 + \frac{{4{x^2} + 16}}{x} - 4 = {(x - 2)^2} + \frac{{4{{(x - 2)}^2}}}{x} + 12 \ge 12\)

            Dấu bằng xảy ra khi \(x = 2;y = 1\) (thỏa mãn)

            Vậy để tổng diện tích các mặt của bể bơi mini nhỏ nhất khi độ dài cạnh mặt đáy và chiều cao của bể lần lượt là 2 m và 1 m.