Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánÔn vào 1049 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

 (1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên dưới thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám tư nhân ở Hà Nội. Media VietJack

a)   Các y tá của phòng khám có thời gian công tác nhận những giá trị nào? Tìm tần số mỗi giá trị đó.

b)   Phòng khám có tổng bao nhiêu y tá?

c)   Có bao nhiêu y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 3 năm?

Xem đáp án

a)           Các y tá của phòng khám có thời gian công tác nhận những giá trị sau\[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7.\] Bảng tần số:

Số năm công tác

1

2

3

4

5

6

7

Số y tá

6

5

5

7

9

5

2

b)          Phòng khám có: \[6 + 5 + 5{\rm{ }} + 7 + 9 + 5{\rm{ }} + 2{\rm{ }} = 39\]y tá.

c)           Có \[5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 28\]y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 3 năm.

2. Tự luận
1 điểm

1)     Nhóm học sinh tình nguyện khối 9 của một trường trung học cơ sở có 6 bạn, trong đó có 3 bạn nam là: Trung (lớp 9A); Quý (lớp 9A); Việt (lớp 9C); và 3 bạn nữ là: An (lớp 9A); Châu (lớp 9B); Hương (lớp 9D). Chọn ngẫu nhiên một bạn trong nhóm đó để tham gia hoạt động tình nguyện bên trường

a)     Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra trong phép thử trên. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra.

b)     Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Bạn được chọn là bạn nữ”;

B: “Bạn được chọn thuộc lớp 9A”.

Xem đáp án

a) Các kết quả có thể xảy ra là: Trung, Quý, Việt, An, Châu, Hương.

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: An, Châu, Hương.

Vậy \[P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: Trung, Quý, An.

Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức A = x-7x và B = 1x+2+x2-x+2x-x+2x-4 với x > 0, x khác 4

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \(x = 9\)

Xem đáp án

Thay x = 9 ( tmđk) vào biểu thức \[A\], ta được:

\(A = \frac{{9 - 7}}{{\sqrt 9 }} = \frac{2}{3}\)

Vậy khi \(x = 9\)thì \(A = \frac{2}{3}\)

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[B\].

Xem đáp án

\(B = \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{2x - \sqrt x  + 2}}{{x - 4}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt x  - 2 - \sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right) + 2x - \sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\ = \frac{{\sqrt x  - 2 - x - 2\sqrt x  + 2x - \sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt {x - 2} } \right)}}\\ = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt {x - 2} } \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\end{array}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

5. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị nguyên của \[x\] để biểu thức \[P = A.B\] có giá trị nguyên

Xem đáp án

\(P = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x  + 2}}\)+ Xét \(P = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x  + 2}}\) ( thoả mãn đk )

+ Xét \(P \ne 0\)

TH1: \(x \in \mathbb{Z};x \ne 7;\sqrt x \)là số vô tỉ \(P \notin \mathbb{Z}\) ( loại)

TH2: \(x \in \mathbb{Z},\sqrt x  \in \mathbb{Z}\)

Ta có: \(P = \frac{{x - 4 - 3}}{{\sqrt {x + 2} }} = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} = \sqrt x  - 2 - \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\)

Để \(P \in \mathbb{Z}\)

Suy ra \(\sqrt x  - 2 - \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} \in \mathbb{Z}\)

Suy ra \(\frac{3}{{\sqrt x  + 2}} \in \mathbb{Z}\)

Suy ra \(\sqrt x  + 2 \in \)Ư(3)

Vậy \(\sqrt x  + 2 \in \left\{ {1;3} \right\}\)

Do \(\sqrt x  + 2 \ge 2 \Leftrightarrow \sqrt x  + 2 = 3 \Leftrightarrow \sqrt x  = 1 \Leftrightarrow x = 1\) ( thoả mãn )

Vậy với \(x \in \left\{ {1;7} \right\}\); thì P có giá trị nguyên

Đoạn văn

(2,5 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:Khoảng cách giữa hai bến sông \[C\] và \[D\] là \[60km\]. Một ca nô đi xuôi dòng từ bến \[C\] đến bến \[D\], nghỉ 36 phút rồi đi ngược dòng quay lại bến \[C\]. Kể từ lúc khởi hành đến khi về tới bến \[C\] hết tất cả 7 giờ. Tìm vận tốc của ca nô trong nước yên lặng, biết rằng vận tốc nước chảy là 5km/h.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của ca nô trong nước yên lặng là x ( km/h) ( ĐK: x > 5 ) Do kể từ lúc khởi hành đến khi về tới bến C hết tất cả 7 giờ nên ta có:

\(\frac{{60}}{{x + 5}} + \frac{{60}}{{x - 5}} + \frac{3}{5} = 7\)

Suy ra \(\frac{{60}}{{x + 5}} + \frac{{60}}{{x - 5}} = \frac{{32}}{5}\)

\( \Rightarrow 300(x - 5) + 300(x + 5) = 32(x - 5)(x + 5)\)

\(32{x^2} - 600x - 800 = 0 \Leftrightarrow (x - 20)(4x + 5) = 0\)

\(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x - 20 = 0\\4x + 5 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 20(TM)\\x = \frac{{ - 5}}{4}(L)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy vận tốc của ca nô trong nước yên lặng là 20 km/h

7. Tự luận
1 điểm

Một nhà may \[A\] sản xuất một lô váy 700 chiếc với tổng số vốn ban đầu là 40 triệu đồng và giá bán ra mỗi chiếc váy là 250 000 đồng. Khi đó gọi \[X\] (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) của nhà may \[A\]thu được khi bán \[t\] chiếc váy.

a) Thiết lập biểu thức của \[X\]theo \[t\].

b) Hỏi phải bán được ít nhất bao nhiêu chiếc váy thì nhà may bắt đầu có lời?

Xem đáp án

a) Bán t chiếc váy với giá 250 000 đồng 1 chiếc thì thu về: \(250000.t\) đồng.

      Biểu thức \[X = 250000.t - 40000000\] ( đồng)

b)  Để bắt đầu có lời thì:\[X > 0\]

\[\begin{array}{l}250000.t > 40{\rm{ }}000{\rm{ }}000\\t > 160\end{array}\]

Vậy phải bán được ít nhất 161 chiếc váy thì nhà may bắt đầu có lời.

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + \left( {m + 1} \right)x - 3 = 0\). Tìm giá trị của \[m\]để phương trình có 2 nghiệm \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn : \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = 2\]

Xem đáp án

Phương trình \({x^2} + \left( {m + 1} \right)x - 3 = 0\)

Ta có: \[\Delta  = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4\left( { - 3} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 12 > 0\]

Vì \[\Delta  > 0\] với mọi m nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của \[m\].

Áp dụng định lý Ta-lét ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - \left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} =  - 3\end{array} \right.\]

Ta có:  \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = 2\], (\[{x_1};{x_2} \ne 0 \Rightarrow m \ne  - 1\])

  \[\begin{array}{l}\frac{{{x_2} + {x_1}}}{{{x_1}{x_2}}} = 2\\\frac{{ - \left( {m + 1} \right)}}{{ - 3}} = 2\\\frac{{m + 1}}{3} = 2\\m + 1 = 6\\m = 5{\rm{ }}(t/m)\end{array}\]

Vậy để thỏa mãn \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = 2\] thì m = 5.

Đoạn văn

(4,0 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Một hình nón có độ dài đường sinh bằng 50 cm và bán kính đáy bằng 30cm. Tính thể tích của hình nón đó ( lấy \[\pi  \approx 3,14\]).

Xem đáp án

Hình nón có đường sinh l = 50 cm; bán kính đáy R = 30 cm; chiều cao h

Áp dụng định lí Pythagore, ta có: \({h^2} + {R^2} = {l^2}\)\( \Leftrightarrow {h^2} + {30^2} = {50^2} \Leftrightarrow {h^2} = 1600 \Rightarrow h = 40(cm)\) 

Thể tích của hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi .{R^2}.h \approx \frac{1}{3} \cdot 3,14 \cdot {30^2} \cdot 40 = 37680(c{m^3})\)

10. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\]. Ba đường cao \[AD,BE,CF\] cắt nhau tại \[H\]

a)   Chúng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp. Xác định tâm \[O\]của đường tròn ngoại tiểp tứ giác \[BFEC\].

b)  Gọi \[I\] là trung điểm của \[AH\]. Chứng minh \[IE\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]

c)   Vẽ \[CI\] cẳt đường tròn \[\left( O \right)\]tại \[M\] (\[M\]  khác \[C\] ), \[EF\] cắt \[AD\]tại \[K\]. Chứng minh ba điểm \[B,K,M\]thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\)nội tiếp. Xác định tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BFEC\)Media VietJack

Vì \(CF \bot AB\) nên \(\widehat {CFB} = 90^\circ \) suy ra tam giác BFC vuông tại F

Vì \(BE \bot AC\) nên \(\widehat {BEC} = 90^\circ \) suy ra tam giác BEC vuông tại E

Gọi O’ là trung điểm đoạn \(BC.\)

Xét tam giác BEC vuông tại E, O’ là trung điểm đoạn \(BC.\) . Suy ra  (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông.)       (1)

Xét tam giác BFC vuông tại F, O’ là trung điểm đoạn \(BC.\) . Suy ra  ( tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông.)       (2)

Từ (1) và (2) suy ra mà O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BFEC\), suy ra \(O\) trùng O’

Suy ra \(O\)là trung điềm đoạn \(BC.\).

b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AH\). Chứng minh \(IE\) là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\).

Media VietJack

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(H\), có \(EI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(AH\) nên \(EI = \frac{1}{2}AH = IH\)

Suy ra: \(\Delta IEH\) cân tại \[I\] \( \Rightarrow \widehat {IEH} = \widehat {IHE}\)

Mà \(\widehat {IHE} = \widehat {BHD}\) (Hai góc đối đỉnh)

Suy ra: \(\widehat {IEH} = \widehat {BHD}\) (1)

Ta lại có: \(OB = OE = R\) \( \Rightarrow \Delta OEB\) cân tại \(O\)

\( \Rightarrow \widehat {OBE} = \widehat {OEB}\) (2)

Từ (1) và (2), ta có: \(\widehat {IEH} + \widehat {OEB} = \widehat {BHD} + \widehat {OBE}\)

Mặt khác: \(\widehat {BHD} + \widehat {OBE} = 90^\circ \) (vì \(\Delta BHD\) vuông tại \(D\))

Suy ra: \(\widehat {IEH} + \widehat {OEB} = \widehat {BHD} + \widehat {OBE} = 90^\circ \) hay \(\widehat {OEI} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow OE \bot EI\)và \(E \in (O)\)Do đó: \(IE\) là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\).

c) Vẽ \(CI\) cắt đường tròn \((O)\) tại \(M\,(M\) khác \(C\) ), \(EF\) cắt \(AD\) tại \(K\). Chứng minh ba điểm \(B,K,M\) thẳng hàng.

Media VietJack

Ta có: góc BMC là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên góc BMC = 90 độ

\( \Rightarrow BM \bot IC\)

Xét \(\Delta IEK\) và \(\Delta IDE\) có:

\(\widehat {EIK}\) là góc chung

\(\widehat {IDE} = \widehat {IEK}\,( = \widehat {ECF})\)

Do đó: (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{IK}}{{IE}} \Rightarrow ID.IK = I{E^2}\)

Mặt khác: \(IM.IC = I{E^2}\) (Bạn đọc tự chứng minh)

\( \Rightarrow ID.IK = IM.IC\)

\( \Rightarrow \frac{{IM}}{{ID}} = \frac{{IK}}{{IC}}\)

Xét tam giác IMK và tam giác IDC có:

Góc MIK là góc chung

\(\frac{{IM}}{{ID}} = \frac{{IK}}{{IC}}\)

 

\( \Rightarrow \widehat {KMI} = \widehat {CDI} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow KM \bot IC\)

\(\left. \begin{array}{l}BM \bot IC\\KM \bot IC\end{array} \right\} \Rightarrow B,M,K\) thẳng hàng

11. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một mảnh đất hình vuông ABCD cạnh 30m. Người ta xây dựng một vườn hoa dạng hình vuông EFGH có các đỉnh E, F, G, H thuộc các cạnh của hình vuông ABCD (hình vẽ). Xác định vị trí điểm E trên cạnh AB để diện tích vườn hoa nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đặt AE = x \[\left( {0 \le x \le 30} \right)\]

Chỉ ra được \[{S_{EFGH}} = {S_{ABCD}} - 4{S_{AEH}} = 900 - 2x\left( {30 - x} \right)\]

Do đó: \[{S_{EFGH}} = 2{x^2} - 60x + 900 = 2{\left( {x - 15} \right)^2} + 450 \ge 450\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = 15 (tm)

Vậy min \[{S_{EFGH}} = 450{m^2}\]khi AE = 15m