Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 29
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 29

A
Admin
ToánÔn vào 1072 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Ban phụ huynh đặt tặng áo phông cho 40 học sinh của lớp 8A. Ban phụ huynh đo chiều cao (đơn vị: centimét) của cả lớp để quyết định chọn các cỡ áo, kết quả cho bởi bảng tần số ghép nhóm như sau:

   Nhóm

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\]

\[\left[ {165;{\rm{ }}170} \right)\]

\[\left[ {170;{\rm{ }}175} \right)\]

   Cộng

Tần số (n)

      5

        11

        12

       8

        4

    N=40

 Xác định tần số ghép nhóm và tìm tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\].  

Xem đáp án

Dựa vào bảng tần số ghép nhóm đã cho, tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\]là 12 và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\] là \[\frac{{12.100}}{{40}}\%  = 30\% \]

2) Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }} \ldots ;{\rm{ }}8\]. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

Tính xác suất của biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3”.

2. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }} \ldots ;{\rm{ }}8\]. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

Tính xác suất của biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3”.

Xem đáp án

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3” là 4; 5; 6; 7; 8.

Xác suất của biến cố A: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 3” là: \[\frac{5}{8} = 0,625\]

 Media VietJack

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho năm học mới, bạn Tuấn mang 20 tờ tiền gồm hai loại 10 000 đồng và 20 000 đồng đến nhà sách mua đồ dùng học tập. Khi thanh toán, đơn hàng của Tuấn có giá 300 000 đồng. Sau khi Tuấn trả tiền cho đơn hàng thì Tuấn còn lại 1 tờ 20 000 đồng. Hỏi lúc đầu Tuấn có bao nhiêu tờ tiền mỗi loại.

Xem đáp án

Số tiền của Tuấn mang đến nhà sách là: 300 + 20 = 320 (nghìn đồng)

Gọi số tờ tiền loại 10 nghìn đồng và số tờ tiền loại 20 nghìn đồng lần lượt là \(x\), \(y\) (tờ, \(x,y > 0\))

Vì Tuấn mang 20 tờ tiền nên \(x + y = 20\) (1)

Số tiền của Tuấn mang đến nhà sách là 320 nghìn đồng nên \(10x + 20y = 320\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 20\\10x + {\rm{20}}y = 320\end{array} \right.\]

Giải hệ trên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 8\\y = 12\end{array} \right.\) (thoả mãn).

Vậy lúc đầu Tuấn có 8 tờ tiền loại 10 nghìn đồng và có 12 tờ tiền loại 20 nghìn đồng.

4. Tự luận
1 điểm

Một Ô tô dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc trung bình 40 km/h. Lúc đầu ô tô đi với vận tốc đó, khi còn 60 km nữa thì được nửa quãng đường AB, người lái xe tăng thêm vân tốc 10 km/h trên quãng đường còn lại, do đó Ô tô đến B sớm hơn 1 giờ so với dự định. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (km), (\(x > 120\)) là độ dài quãng đường AB.

Thời gian ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h là: \(\frac{x}{{40}}\) (giờ);

Nửa quãng đường AB là \(\frac{x}{2}\) (km);

Thời gian thực tế ô tô đi đoạn đường lúc đầu với vận tốc 40 km/h là: \(\frac{{\frac{x}{2} - 60}}{{40}} = \frac{{x - 120}}{{80}}\) (giờ);

Vận tốc sau khi tăng 10 km/h là: 40 + 10 = 50 (km/h);

Thời gian thực tế ô tô đi đoạn đường còn lại với vận tốc 50 km/h là: \(\frac{{\frac{x}{2} + 60}}{{50}} = \frac{{x + 120}}{{100}}\) (giờ);

Ô tô đến B sớm hơn 1 giờ so với dự định nên ta có phương trình:

\(\frac{{x - 120}}{{80}} + \frac{{x + 120}}{{100}} = \frac{x}{{40}} - 1\)

                                                     \(\frac{{5\left( {x - 120} \right)}}{{400}} + \frac{{4\left( {x + 120} \right)}}{{400}} = \frac{{10x}}{{400}} - \frac{{400}}{{400}}\)

                                                       \(\begin{array}{l}5x - 5.120 + 4x + 4.120 = 10x - 400\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,9x - 120 = 10x - 400\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,9x - 10x =  - 400 + 120\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - x =  - 280\end{array}\)

                                                                                \(x = 280\) (thoả mãn)

Vậy quãng đường AB dài 280 km.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 3x + m = 0\) có hai nghiệm. Tìm giá trị của m để tổng bình phương các nghiệm của phương trình đã cho bằng 2025.

Xem đáp án

Vì phương trình bậc hai \({x^2} + 3x + m = 0\)có hai nghiệm nên \(\Delta  = {3^2} - 4.1.m = 9 - 4m \ge 0\).

Suy ra \(m \le \frac{9}{4}\).

Gọi \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình đã cho.

Theo hệ thức Viete, ta có \({x_1} + {x_2} =  - 3;\,\,\,{x_1}.{x_2} = m\).

Xét biểu thức tổng bình phương các nghiệm \({x^2}_1 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}.{x_2}\)

                                                                                      \[{x^2}_1 + {x_2}^2 = {\left( { - 3} \right)^2} - 2m = 9 - 2m\].

Để tổng bình phương các nghiệm của phương trình đã cho bằng 2025 thì \[9 - 2m = 2025\].

Suy ra m = \( - \)1008 (thỏa mãn điền kiện \(m \le \frac{9}{4}\)).

Vậy m = \( - \)1008  thì tổng bình phương các nghiệm của phương trình đã cho bằng 2025.

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\) và \(B = \frac{{x + 1}}{{x - \sqrt x }} - \frac{2}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x > 0;x \ne 1\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 25\).

2) Rút gọn \(B\).

3) Cho \(P = A.B\). So sánh giá trị của \(P\) với 1.

Xem đáp án

1) Thay \(x\) = 25 thỏa mãn điều kiện \(x > 0;x \ne 1\) vào biểu thức A, ta được:

 \(A = \frac{{\sqrt {25}  + 1}}{{\sqrt {25}  - 1}} = \frac{{5 + 1}}{{5 - 1}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị của biểu thức A bằng \(\frac{3}{2}\) tại x = 25.

2) \(B = \frac{{x + 1}}{{x - \sqrt x }} - \frac{2}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x > 0;x \ne 1\)

\(B = \frac{{x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 1 - 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\sqrt x }}\).

3) \(P = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0;x \ne 1\).

Xét hiệu: \(P - 1 = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{{\sqrt x  + 1 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{1}{{\sqrt x }}\).

Vì \(x > 0\)nên \(\sqrt x  > 0\), suy ra \(\frac{1}{{\sqrt x }} > 0\). Do vậy \(P - 1 > 0 \Rightarrow P > 1\).

Vậy \(P > 1\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một lọ thủy tinh hình trụ có đường kính đáy là 30 cm, chiều cao 20 cm, đựng đầy nước tinh khiết.

a. Tính thể tích lượng nước tinh khiết được chứa trong lọ. (Lấy \(\pi  \approx 3,14\)).

b. Người ta đổ tất cả lượng  nước trên vào một lọ thứ hai bên trong có đường kính đáy là 40 cm thì lượng nước trong lọ thứ hai cao một nửa chiều cao của lọ. Hỏi chiều cao của lọ thứ hai? (Giả sử độ dày của lọ là không đáng kể).

Media VietJack

Xem đáp án

a) Bán kính đáy của lọ hình trụ là: r = 30:2 = 15 (cm)

Thể tích nước tinh khiết chứa trong lọ bằng thể tích của lọ hình trụ.

Thể tích nước tinh khiết là: \(V = \pi {r_1}^2.{h_1} \approx {3,14.15^2}.20 = 14\,130\) (cm3)

b) Gọi thể tích lọ thứ hai bên trong có đường kính đáy là \(40cm\), chiều cao h2 (cm) là \({V_2}\) 

Suy ra \({V_2} = \pi .{r_2}^2.{h_2} \approx 3,14.400.{h_2} = 1\,256.{h_2}\) (cm3)

Theo bài lượng nước trong lọ thứ hai cao một nửa chiều cao của lọ nên: \(1\,256.\frac{{{h_2}}}{2} = 14\,130\)

Suy ra \({h_2} = 22,5\)(cm).

Vậy chiều cao của lọ thứ hai là 22,5 cm.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \(M\) ở ngoài đường tròn. Qua \(M\) kẻ các tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) và cát tuyến \(MPQ\) (\(MP < MQ\)). Gọi \(I\) là trung điểm của dây \(PQ\).

   a. Chứng minh bốn điểm \(B\), \(O\), \(I\), \(M\) cùng thuộc một đường tròn.

            b. Gọi \(E\) là giao điểm thứ hai của đường thẳng \(BI\) và đường tròn \(\left( O \right)\).

Chứng minh: \[\widehat {BOM} = \widehat {BEA}\] và \(AE\) song song với \(PQ\).

c.  Gọi \(K\) là trung điểm của \(EA\). Chứng minh ba điểm \(O\); \(I\); \(K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Media VietJack

a) +) Có \(MB\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(MB \bot OB\) tại \(B\). Suy ra \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(MO\) (1)

            +) Có \(I\) là trung điểm của dây \(PQ\) của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(OI \bot PQ\) tại \(I\). Suy ra \(I\) thuộc đường tròn đường kính \(MO\) (2)

   Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(B\), \(O\), \(I\), \(M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

                                                            Media VietJack

b) +) Xét \(\left( O \right)\) có các tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) cắt nhau nên tia \(OM\) là phân giác của \(\widehat {AOB}\).

            \[ \Rightarrow \widehat {AOM} = \widehat {BOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOA}\]

            Lại có \[\widehat {BEA} = \frac{1}{2}\widehat {BOA}\]  (góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một cung)

Suy ra \[\widehat {BOM} = \widehat {BEA}\] (3)

+) Có bốn điểm \(B\), \(O\), \(I\), \(M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\) (cmt)

\[ \Rightarrow \widehat {BOM} = \widehat {BIM}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn một cung ) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \[\widehat {BEA} = \widehat {BIM}\].

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(AE\)//\(IM\) hay \(AE\)//\(PQ\).

Media VietJack

c) Kéo dài \(IO\) cắt \(AE\) tại \(H\).

Do \(OI \bot PQ\) và \(AE\)//\(PQ\) (cmt) nên \(OI \bot AE\) tại \(H\) hay \(OH \bot AE\) tại \(H\).

Suy ra \(H\) là trung điểm của \(AE\).

Mà \(K\) là trung điểm của \(AE\) nên \(K\) và \(H\) trùng nhau.

Suy ra \(K\) thuộc đường thẳng \(OI\).

Vậy ba điểm \(O\); \(I\); \(K\) thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)

Ở hai quầy hàng A và B trong hội hoa xuân, người ta bán hai loại bắp rang bơ lần lượt được đựng trong hai loại hộp hình nón và hình trụ  như hình dưới đây. Cửa hàng A bán với giá $1 một hộp (hình nón). Hỏi cửa hàng B phải bán với giá bao nhiêu dollar một hộp (hình trụ) để người mua được lợi 10% so với cùng lượng bắp rang bơ ở cửa hàng A? (Độ dày của vỏ hộp không đáng kể).

Media VietJack

Xem đáp án

Thể tích hình nón: \[{V_A} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.3^2}.6 = 18\pi \] (in3)

Thể tích hình trụ \[{V_{\bf{B}}} = \pi {r^2}h = \pi {.3^2}.6 = 54\pi \] (in3)

Suy ra \[{V_{\bf{B}}} = 3.{V_A}\]. Do đó, lượng bắp rang bơ trong hộp hình trụ gấp ba lần lượng bắp rang bơ trong hộp hình nón.

Nếu một hộp bắp rang bơ hình nón có giá $1 thì giá tương đương một hộp bắp rang bơ hình trụ có giá là 3.1 = 3 ($).

Để người mua được lợi 10%, thì người mua cần trả 90% nguyên giá, tức là giá sau khi đã giảm là: 90%.3 = 2,7 ($).

Vậy cửa hàng B phải bán với giá $2,7 một hộp (hình trụ) để người mua được lợi 10% so với cùng lượng bắp rang bơ ở cửa hàng A.