Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 27
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 27

A
Admin
ToánÔn vào 1071 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Thống kê số lần truy cập Internet của 30 người trong một tuần là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{85}&{81}&{65}&{58}&{47}&{30}&{51}&{89}&{85}&{42}\\{55}&{37}&{31}&{82}&{63}&{33}&{44}&{88}&{77}&{57}\\{44}&{74}&{63}&{67}&{46}&{73}&{52}&{53}&{47}&{35}\end{array}\)

a) Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi được ghép nhóm theo sáu nhóm sau: \(\left[ {30;40} \right),\left[ {40;50} \right)\), \(\left[ {50;60} \right),\left[ {60;70} \right),\left[ {70;80} \right),\left[ {80;90} \right)\).

b) Tìm tần số tương đối ghép nhóm của nhóm\[\left[ {\left. {50;60} \right)} \right.\].

Xem đáp án

a) Lập bảng tần số ghép nhóm :

Nhóm

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

Cộng

Tần số \(\left( n \right)\)

\[5\]

\[6\]

\[6\]

\[4\]

\[3\]

\[6\]

\(N = 30\)

 b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {\left. {50;60} \right)} \right.\] là: \[f = \frac{{6.100}}{{30}}\%  = 20\% \]

2. Tự luận
1 điểm

Một hình tròn được chia thành \(10\) hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố \(A:\) “ Mũi tên chỉ vào các số la mã ”. Tính xác suất của biến cố A.Media VietJack

Xem đáp án

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”

Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là :

\[\Omega  = \{ 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12\} \]

Số phần tử của tập hợp \[\Omega \] là 12.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là : \[II,IV,VI,VIII\].

Do đó, có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].

Vậy \[P(A) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\]

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau \[7\] giờ \[12\]phút  đầy bể. Nếu mở vòi \[1\] chảy trong \[5\]giờ rồi khóa lại, mở tiếp vòi \[2\]chảy trong \[6\]giờ thì cả hai vòi chảy được \(\frac{3}{4}\) bể. Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể.

Xem đáp án

Đổi 7 giờ 12 phút = \(\frac{{36}}{5}\)giờ

Gọi thời gian vòi 1 và vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là x, y (giờ). Điều kiện \(x,y > 0\)

Trong 1 giờ, vòi 1 chảy được : \[\frac{1}{x}\] (bể)

Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được: \[\frac{1}{y}\] (bể)

Trong 1 giờ, car2 vòi chảy được : \[\frac{5}{{36}}\] (bể)

Ta có phương trình:  \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{36}}\)  \(\left( 1 \right)\)

Vì mở vòi 1 chảy trong 5 giờ rồi khóa lại thì vòi 1 chảy được: \(\frac{5}{x}\)(bể),

và mở tiếp vòi 2 chảy trong 6 giờ thì vòi 2 chảy được: \(\frac{6}{y}\)(bể)

Vậy cả hai vòi chảy được \(\frac{3}{4}\)bể, ta có phương trình: \(\frac{5}{x} + \frac{6}{y} = \frac{3}{4}\)   \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{36}}\\\frac{5}{x} + \frac{6}{y} = \frac{3}{4}\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\frac{5}{x} + \frac{5}{y} = \frac{{25}}{{36}}\\\frac{5}{x} + \frac{6}{y} = \frac{3}{4}\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{y} = \frac{1}{{18}}\\\frac{1}{x} = \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 12(tm)\\y = 18(tm)\end{array} \right.\)

Vậy  vòi 1 chảy một mình đầy bể hết 12 giờ;

Vòi 2 chảy một mình đầy bể hết 18 giờ

4. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào Tết trồng cây, chi đoàn thanh niên dự định trồng \[30\]cây trong một thời gian nhất đinh. Do mỗi giờ chi đoàn trồng nhiều hơn dự định \[5\] cây nên đã hoàn thành công việc trước dự định \[20\] phút và trồng thêm được \[10\] cây nữa. Tính số cây mà chi đoàn dự định trồng trong mỗi giờ.

Xem đáp án

            Gọi số cây mà chi đoàn dự định trồng trong mỗi giờ là \[x\]  (cây) (ĐK: \[x > 0\])

Số cây chi đoàn trồng được trong mỗi giờ trên thực tế là \[x + 5\] (cây)

Thời gian chi đoàn dự định trồng xong số cây là \(\frac{{30}}{x}\) (h)

Số cây mà chi đoàn trồng được trong thực tế là \[30 + 10 = 40\] (cây)

Thời gian chi đoàn trồng xong số cây trong thực tế là \(\frac{{40}}{{x + 5}}\) (h)

Do chi đoàn hoàn thành công việc trước dự định là 20 phút = \(\frac{1}{3}\) h nên ta có phương      trình:

\(\frac{{30}}{x} - \frac{{40}}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\)

\[\frac{{30.3\left( {x + 5} \right) - 40.3x}}{{3.x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 5} \right)}}{{3.x\left( {x + 5} \right)}}\]

\[90\left( {x + 5} \right) - 120x = x\left( {x + 5} \right)\]

\({x^2} + 35x - 450 = 0\)

\[\Delta  = {35^2} - 4.1.\left( { - 450} \right) = 3025\]

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:\[{x_1} = \frac{{ - 35 + \sqrt {3025} }}{{2.1}} = 10\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x_2} = \frac{{ - 35 - \sqrt {3025} }}{{2.1}} =  - 45\]

\[{x_1} = 10\]  (Thỏa mãn điều kiện); \[{x_2} =  - 45\] (Loại)

Vậy số cây mà chi đoàn dự định trồng trong mỗi giờ là 10 cây

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + 2x + m = 0\] (với \(m\) là tham số). Tìm giá trị của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn \({x_1} - 2{x_2} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình: \[{x^2} + 2x + m = 0\]

Ta có \(\Delta ' = 1 - 1.m = 1 - m\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt\( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\) (vì \(a = 1 \ne 0\))

\(\begin{array}{l}1 - m > 0\\m < 1\end{array}\).

Áp dụng định lý Vi-et ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2{\rm{        }}\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = m{\rm{            }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Theo bài ra ta có:

\({x_1} + 2{x_2} = 1{\rm{      }}\left( 3 \right)\)

Từ (1) và (3) ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2\\{x_1} + 2{x_2} = 1\end{array} \right.\)\(\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 3\\{x_1} + 2{x_2} = 1\end{array} \right.\)\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 3\\{x_1} + 2.3 = 1\end{array} \right.\]\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 3\\{x_1} =  - 5\end{array} \right.\]

Thay \({x_1}\); \({x_2}\)vào \[\left( 2 \right)\] ta được:

\(m = 3.\left( { - 5} \right) =  - 15\)(nhận).

Vậy  \(m =  - 15\) là giá trị cần tìm.

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}};\,B = \frac{7}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\)

a) Tính giá trị của \(A\,\)khi \(x = \frac{9}{4}\).

b) Rút gọn \(M = A - B\).

c) Tìm các giá trị của \(x\) sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

Xem đáp án

a) Tính giá trị của \(A\,\)khi \(x = \frac{9}{4}\).

Thay \(x = \frac{9}{4}\) (tmđk) vào \(A\,\) ta được: \(A = \frac{{\sqrt {\frac{9}{4}} }}{{\sqrt {\frac{9}{4}}  - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{3}{2} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{{ - 3}}{2}}} =  - 1\).

Vậy khi \(x = \frac{9}{4}\) thì \(A =  - 1\).

b) Rút gọn \(M = A - B\).

\(M = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \left[ {\frac{7}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}} \right]\)

\(M = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{7}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right) - 7\left( {\sqrt x  - 3} \right) - 12}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{x + \sqrt x  - 7\sqrt x  + 21 - 12}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\) \( = \frac{{x - 6\sqrt x  + 9}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\) \( = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}}\)

c) Tìm các giá trị của \(x\) sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

\(\begin{array}{l}{M^2} < \frac{{25}}{4}\\{\left( {\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}}} \right)^2} < \frac{{25}}{4}\end{array}\)

\({\left( {\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}}} \right)^2} < {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

\(\left( {\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{5}{2}} \right)\left( {\frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{5}{2}} \right) < 0\)

\(\left( {7\sqrt x  - 1} \right)\left( { - 3\sqrt x  - 11} \right) < 0\)

\(7\sqrt x  - 1 > 0\)

\(x > \frac{1}{{49}}\), điều kiện \(x \ge 0;x \ne 9\)

Vậy với \[\frac{1}{{49}} < x;\,\,x \ne 9\] thì \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)  

7. Tự luận
1 điểm

Media VietJack      Media VietJack

Khung của nón lá có dạng hình nón được làm bởi các thanh gỗ nối từ đỉnh tới đáy như các đường sinh \[l\], \[16\] vành nón được làm từ những thanh tre mảnh nhỏ, dẻo dai uốn thành những vòng tròn có đường kính to, nhỏ khác nhau, cái nhỏ nhất to bằng đồng xu.

  – Đường kính \[\left( {d = 2r} \right)\] của chiếc nón lá khoảng \[40\] (cm);

  – Chiều cao \(\left( h \right)\) của chiếc nón lá khoảng  \[19\] (cm).

a) Tính độ dài của thanh tre uốn thành vòng tròn lớn nhất của vảnh chiếc nón lá.(không kể phần chắp nối, tính gần đúng đến  chữ số thập phân thứ hai, biết\(\pi  \approx 3,14\)).

  b) Tính diện tích phần lá phủ xung quanhcủa chiếc nón lá. (không kể phần chắp nối,tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ hai ). Biết diện tích xung quanh của hình nón là \(S = \pi .R.l\).

Xem đáp án

a) Độ dài của thanh tre uốn thành vòng tròn lớn nhất của vảnh chiếc nón lá bằng chu vi đường tròn đáy:

                                 \(C = \pi d\)

                                 \(C \approx 125,6\)cm.

b) Độ dài đường sinh : \(l = \sqrt {{{20}^2} + {{19}^2}}  = \sqrt {761} \)(cm).

              Diện tích phần lá phủ xung quanhcủa chiếc nón lá bằng diện tích xung quanh hình nón.

Diện tích lá cần dùng là:

 \(S = \pi .R.l\) \( = 1732,42\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\]và dây \[BC < 2R\]. Trên cung lớn \[BC\] lấy điểm \[A\] sao cho\[AB < AC\]. Các đường cao \[AD\] và \[BF\]của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[I\].

a) Chứng minh tứ giác \[ABDF\] nội tiếp đường tròn và xác định tâm của đường tròn đó.

b) Chứng minh: \[CD.CB = CF.CA\]

c) Đường tròn ngoại tiếp tam giác \[CDF\] cắt \[\left( {O;R} \right)\] tại điểm \[H\] (\[H\] khác\[C\]). Vẽ đường kính \[CK\] của \[\left( {O;R} \right)\] và gọi \[E\] là trung điểm của\[AB\]. Chứng minh 3 điểm \[K\],\[E\], \[H\]thẳng hàng.

Xem đáp án

Media VietJack

1) Gọi \[M\]là trung điểm \[AB\]

Ta có: \[AD\] đường cao của tam giác \[ABC\]

\[ \Rightarrow AD \bot BC\]

\[ \Rightarrow \widehat {ADB} = {90^0}\]

\[\Delta ABD\] vuông tại \[D\] có  \[DM\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

\[ \Rightarrow DM = MA = MB = \frac{1}{2}AB\]

\( \Rightarrow A,\,B,\,D\) nằm trên đường tròn đường kính \(AB\).

Có: \[BF\] là đường cao của tam giác \[ABC\]

\( \Rightarrow BF \bot AC\)

\( \Rightarrow \widehat {BFA} = 90^\circ \)

\[\Delta ABF\] vuông tại \[F\] có \[FM\]là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

\[ \Rightarrow FM = MA = MB = \frac{1}{2}AB\]

\( \Rightarrow B,\,F,\,A\) nằm trên đường tròn đường kính \(AB\)

\( \Rightarrow \) các điểm \[A,B,D,F,A\] cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

Þ Tứ giác \[ABDF\] nội tiếp đường tròn đường kính\[AB\], hay tâm đường tròn là trung điểm \[AB\]

2) Xét  \(\Delta ADC\) và \(\Delta BFC\) có:

\(\left. \begin{array}{l}\widehat {ADC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \\\widehat {ACB}\,chung\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta ADC\,\, \sim \,\,BFC\) (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{CD}}{{CF}} = \frac{{CA}}{{CB}} \Rightarrow CD.CB = CF.CA\)

3) *) Ta có: \(BF \bot AC\) (gt);

\(KA \bot AC\) (do \[\widehat {KAC}\]nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))

\[ \Rightarrow AK//BF\] \[ \Rightarrow AK\,{\rm{//}}\,BI\] (3)

Tương tự ta có: \(AD \bot BC\) (gt)

\(KB \bot BC\) (do \[\widehat {KBC}\]nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))

\( \Rightarrow AD\,{\rm{//}}\,KB \Rightarrow AI\,{\rm{//}}\,KB\)

Mà: \(AK\,{\rm{//}}\,BI\) (cmt)

\( \Rightarrow AKBI\) là hình bình hành

*) Vì: \(AKBI\) là hình bình hành  \( \Rightarrow AB\) cắt \(KI\)  tại trung điểm mỗi đường

Mà \(E\)  là trung điểm của \(AB\)

\( \Rightarrow E\) là trung điểm của \(KI\)

\( \Rightarrow \) \(K\,;\,\) \(I\,;\,\) \(E\) thẳng hàng   (1)

+) Xét \(\left( O \right)\) có góc \(\widehat {KHC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow KH \bot CH\)

Gọi J là trung điểm IC

\[\Delta DIC\]vuông tại D có \[DJ\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

\[ \Rightarrow JD = JI = JC = \frac{1}{2}IC\]

\[\Delta FIC\] vuông tại F có \[FJ\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

\[ \Rightarrow JF = JI = JC = \frac{1}{2}IC\]

\[ \Rightarrow JF = JI = JC = JD\]

Suy ra, \[F,I,C,D\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[IC\]

mà \(H\) cùng thuộc đường tròn này.

\( \Rightarrow \)\(IH \bot CH\) mà \(KH \bot CH\) (cmt)

\( \Rightarrow \)\(K\) ;\(I\); \(H\) thẳng hàng (2)

Từ (1) ; (2) :\( \Rightarrow \) \(K\) ;\(E\) ;\(H\) thẳng hàng .

Media VietJack

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho hình vuông \[ABCD\] có cạnh là \(30\,cm\). Trên cạnh \[AB\] lấy hai điểm \[E\], \[G\] sao cho \[AE = GB = x\left( {cm} \right)\] và điểm \[E\] nằm giữa điểm \[A\] và điểm \[G\]. Qua \(E\) kẻ đường thẳng vuông góc với \[AB\] cắt \[CD\] tại \[F\]; qua \[G\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[AB\]cắt \[CD\] tại \[H\]. Người ta gập hình vuông theo hai cạnh \[EF\] và \[GH\] sao cho cạnh \[AD\] trùng cạnh \[BC\] như hình vẽ để tạo thành hình lăng trụ đứng khuyết đáy. Tìm \[x\] để thể tích hình lăng trụ lớn nhấtMedia VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có \[AE = GB = x\,\,(0 < x < 15) \Rightarrow EG = 30 - 2x\].

Kẻ đường cao \(AK\) của \(\Delta AGE\).

Vì \(\Delta AGE\) cân tại \[A\] nên \(KE = \frac{{EG}}{2} = \frac{{30 - 2x}}{2} = 15 - x\) (cm).

\(\Delta AKE\) vuông tại \(K\)\( \Rightarrow AE > KE \Rightarrow x > \frac{{15}}{2}\).

Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác vuông \[AKE\] ta có

 \[A{K^2} + K{E^2} = A{E^2}\]

\[ \Leftrightarrow A{K^2} = A{E^2} - K{E^2}\]

\[ \Leftrightarrow AK = \sqrt {A{E^2} - K{E^2}} \]

\[ \Leftrightarrow AK = \sqrt {{x^2} - {{\left( {15 - x} \right)}^2}} \]

\[ \Leftrightarrow AK = \sqrt {30x - 225} \].

Diện tích đáy \[AGE\] là

\[{S_{AGE}} = \frac{1}{2}AK.GE = \frac{1}{2}\sqrt {30x - 225} .\left( {30 - 2x} \right) = \sqrt {30x - 225} .\left( {15 - x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\].

Thể tích lăng trụ là \[V = 30.\sqrt {30x - 225} .(15 - x)\,\,\left( {c{m^3}} \right)\].

\[V = 30.\sqrt {30x - 225} .(15 - x) = 30.\sqrt {15.\left( {2x - 15} \right)} .\sqrt {15 - x} .\sqrt {15 - x} \]

                                        \[ = 10.\sqrt {15} .3.\sqrt {2x - 15} .\sqrt {15 - x} .\sqrt {15 - x} \].

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương \(2x - 15\), \(15 - x\), \(15 - x\) ta được

\[3.\sqrt[3]{{\left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right)}} \le \left( {2x - 15} \right) + \left( {15 - x} \right) + \left( {15 - x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt[3]{{\left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right)}} \le 5\]

\[ \Leftrightarrow \left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right) \le {5^3}\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {\left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right)}  \le \sqrt {{5^3}}  = 5\sqrt 5 \]

\[ \Rightarrow V \le 10.\sqrt {15} .3.5\sqrt 5  \Rightarrow V \le 750\sqrt 3 \].

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(2x - 15 = 15 - x \Leftrightarrow x = 10\).

Vậy \(x = 10\) thì thể tích lăng trụ lớn nhất.