Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 26
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 26

A
Admin
ToánÔn vào 1073 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ tần số tương đối biểu thị tuổi thọ của bóng đèn tính theo đơn vị nghìn giờ.

Media VietJack

Em hãy cho biết: Tần số \[5\% \] là tần số tương đối của nhóm ghép dữ liệu nào?NH-2024-GV83

Xem đáp án

Tần số \[5\% \] là tần số tương đối của nhóm \[\left[ {1\,,75;2} \right)\].

2. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là: 

              = {(1, 2); (1, 3); (1, 4); (2, 1); (2, 3); (2, 4); (3, 1); (3, 2); (3, 4); (4, 1); (4, 2); (4, 3)}.

Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là  .

Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ”.

Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là  \(n(A) = 8\)

Xác suất của biến cố\(A\)  là \(p(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Tại hội khỏe phù đổng của thành phố Hà Nội, có 56 đội bóng đá đăng ký tham gia. Lúc đầu ban tổ chức dự kiến chia 56 đội thành các bảng đấu với số đội ở mỗi bảng bằng nhau. Tuy nhiên, đến ngày bốc thăm chia bảng thì có 1 đội không tham dự được, vì vậy ban tổ chức quyết định tăng thêm ở mỗi bảng 1 đội, do đó tổng số bảng đấu giảm đi 3 bảng. Hỏi số bảng dự kiến lúc đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số bảng đấu dự kiến ban đầu là x (bảng) \(\left( {x \in N*;\,x > 3} \right)\).

Số đội mỗi bảng ban đầu là \(\frac{{56}}{x}\)(đội)

Số đội tham dự thực tế là \(56 - 1 = 55\)(đội)

Tổng số bảng đấu giảm đi 3 bảng nên số bảng lúc sau là \(x - 3\)(bảng)

Số đội mỗi bảng lúc sau là \(\frac{{55}}{{x - 3}}\)(đội)

Vì tăng thêm mỗi bảng 1 đội nên ta có phương trình:\(\frac{{55}}{{x - 3}} - \frac{{56}}{x} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{{ - x + 168}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = 1 \Rightarrow {x^2} - 2x - 168 = 0\)

Giải phương trình tim được 2 nghiệm x1 = 14 (tm) hoặc x2 = -12 ( loại)

Vậy số bảng dự kiến ban đầu là 14 bảng đấu.

4. Tự luận
1 điểm

Giả sử giá tiền điện hàng tháng được tính theo bậc thang như sau:

Bậc \(1\): Từ \(1\,{\rm{kWh}}\)đến \(100\,{\rm{kWh}}\)thì giá điện là: \(1500\) đồng/kWh

Bậc \(2\): Từ \(101\,{\rm{kWh}}\)đến \(150\,\,{\rm{kWh}}\)thì giá điện là: \(2000{\kern 1pt} \)đồng/kWh

Bậc \(3\): Từ \(151\,\,{\rm{kWh}}\)trở lên thì giá điện là: \(4000{\kern 1pt} {\kern 1pt} \)đồng/kWh

 (Ví dụ: Nếu dùng \(170\)kWh thì có \(100\) kWh tính theo giá bậc \(1\), có \(50\) kWh tính theo giá bậc \(2\) và có \(20\)kWh tính theo giá bậc \(3\))

Tháng \(4\) năm \(2022\)tổng số tiền điện của nhà bạn A và bạn B là \(560{\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\)đồng. So với tháng \(4\) thì tháng \(5\) tiền điện của nhà bạn  A tăng \(30\% \), nhà bạn B tăng \(20\% \), do đó tổng số tiền của cả hai nhà trong tháng 5 là \(701{\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\) đồng. Hỏi tháng \(4\) nhà bạn A phải trả bao nhiêu tiền điện và dùng hết bao nhiêu \({\rm{kWh}}\)?
(biết rằng số tiền điện ở trên không tính thuế giá trị gia tăng).

Xem đáp án

Gọi số tiền điện nhà bạn \(A\) phải trả trong tháng \(4\) là \[x{\rm{ }}\left( {x > 0} \right)\] (đồng)

Số tiền điện nhà bạn B phải trà trong tháng 4 là \(y \left( {y > 0} \right)\)  (đồng)

Theo bài ta có tổng số tiền điện trong tháng \(4\) nhà bạn \(A\) và nhà bạn \(B\) phải trả là \(560\,000\) nên ta có phương trình \(x + y = 560\,000\) \(\left( 1 \right)\)

Số tiền điện trong tháng \(5\) nhà bạn \(A\) phải trả là \(x + 30\% \,x = 1,3\,x\) (đồng)

Số tiền điện trong tháng \(5\) nhà bạn \(B\) phải trả là: \(y + 20\% \,y = 1,2\,y\) (đồng)

Theo bài ta có tổng số tiền điện trong tháng \(5\) nhà bạn \(A\) và nhà bạn \(B\) phải trả là \(701\,000\)nên ta có phương trình: \(1,3\,x + 1,2\,y = 701\,000\)\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 560\,000}\\{1,3x + 1,2y = 701\,000}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 290\,000}\\{y = 270\,000}\end{array}} \right.\)

Vậy số tiền điện nhà bạn \(A\) phải trả trong tháng \(4\) là \(290\,000\) đồng.

Nhận thấy: \(290\,000 = 100\,.\,1500 + 50\,.\,2000 + 10\,.\,4000\)

                           Vậy số điện nhà bạn \(A\) dùng trong tháng \(4\) là \(100 + 50 + 10 = 160\left( {kWh} \right)\).

5. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \({x^2} + 2\sqrt 2 x = 6\)

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 2\sqrt 2 x = 6\) đưa về \({x^2} + 2\sqrt 2 x - 6 = 0\)

Tính được \(\Delta ' = 2 + 6 = 8 > 0\).

Khi đó, phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \sqrt 2  + \sqrt 8 }}{1} = \sqrt 2 \) và \({x_2} = \frac{{ - \sqrt 2  - \sqrt 8 }}{1} =  - 3\sqrt 2 \)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho các biểu thức

\[A = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 1}}\] với \(x > 0;\,\,x \ne 4\)

 1)  Tính giá trị của \(B\) khi \(x = 25\)

2)  Chứng minh \(Q = A.B\)=\[\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

3)  Tìm các số nguyên \(x\) để \[\sqrt Q  < \frac{{\sqrt 4 }}{3}\]

Xem đáp án

1)   Thay \[x = 25\] (tmđk) vào \(B\)

  \[B = \frac{{5 - 2}}{{5 + 1}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

Vậy khi \(x = 25\)thì \[B = \frac{1}{2}\]

 2) A = \[\frac{{3\sqrt x  - 6 + \sqrt x  + (\sqrt x  - 3)(\sqrt x  - 2)}}{{\sqrt x (\sqrt x  - 2)}}\]

    \[ = \frac{{3\sqrt x  - 6 + \sqrt x  + x - 5\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x (\sqrt x  - 2)}}\]\[ = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x (\sqrt x  - 2)}}\]

    \[ = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  - 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x  - 2)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}}\]

3)  \[Q = A.B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]. ĐK để \[\sqrt Q \] xác định là \(Q \ge 0\)suy ra \(x \ge 1\)

\[\sqrt Q  < \frac{2}{3}\]

\[Q < \frac{4}{9}\]

\[\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} < \frac{4}{9}\]

\[\sqrt x  < \frac{{13}}{5}\]suy ra \[0 < x < \frac{{169}}{{25}}\]

Kết hợp điều kiện  x nguyên tìm được \[x \in \left\{ {1;\,2;3;4;5;6} \right\}\]

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Hộp phô mai hình trụ có đường kính đáy \({\rm{10}}{\rm{,6}}\,{\rm{cm}}\) và chiều cao \({\rm{1}}{\rm{,5}}\,{\rm{cm}}\).

Media VietJack

 a) Biết rằng 8 miếng phô mai được xếp nằm sát bên trong hộp. Hỏi thể tích của một miếng phô mai là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất, lấy\(\pi  \approx 3,14\))

b) Người ta gói từng miếng phô mai bằng loại giấy đặc biệt. Giả sử phần miếng phô mai được gói chiếm 90% diện tích giấy gói. Em hãy tính diện tích giấy gói được sử dụng cho một miếng phô mai.

Xem đáp án

Hộp phô mai hình trụ có đường kính đáy \({\rm{10}}{\rm{,6}}\,{\rm{cm}}\) và chiều cao \({\rm{1}}{\rm{,5}}\,{\rm{cm}}\).

Media VietJack

      a) Biết rằng 8 miếng phô mai được xếp nằm sát bên trong hộp. Hỏi thể tích của một miếng phô mai là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất, lấy\(\pi  \approx 3,14\))

            Thể tích hộp phô mai là:\[V = h.\frac{1}{4}.\pi .{d^2} \approx 1,5.\frac{1}{4}{.3,14.10,6^2} = 132,3039\,(c{m^3})\].

             Thể tích một miếng phô mai là: \[V' = \frac{{132,3039}}{8} \approx 16,5\,(c{m^3})\].

              b) Diện tích xung quanh của một miếng phô mai là:  

                     \[S = 2 \cdot \frac{d}{2} \cdot h + \frac{{d \cdot \pi  \cdot h}}{8} + 2 \cdot \frac{{\frac{1}{4} \cdot \pi  \cdot {d^2}}}{8}\]
\( \approx 10,6 \cdot 1,5 + \frac{{10,6 \cdot 3,14 \cdot 1,5}}{8} + \frac{{3,14 \cdot {{10,6}^2}}}{{16}} = 44,70815\,(c{m^2})\)

                 Diện tích giấy gói được sử dụng cho một miếng phô mai là:

        \(\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;S' = 44,70815:90\%  \approx 49,7\,(c{m^2})\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\]và \[AH\] là đường cao của tam giác \[ABC\]. Gọi \[M,\,N\] lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \[H\] đến \[AB\] và \[AC\].

a) Chứng minh bốn điểm \[A,\,M,\,H,\,N\]cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh  \[\widehat {ABC} = \widehat {ANM}\] và \[OA\]vuông góc với \[MN\].

c) Cho biết\[AH = R\sqrt 2 \], chứng minh \[M,\,O,N\]thẳng hàng.

Xem đáp án

a)      

                                                                                   Media VietJack

            Ta có \[HM \bot AB\]tại \[M\]nên \[\Delta AMH\] vuông tại \[M\], suy ra \[A,\,M,\,H\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AH\]. 

           Ta có \[HN \bot AC\]tại \[N\]nên \[\Delta ANH\]vuông tại \[N\], suy ra \[A,\,N,\,H\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[AH\].

           Do đó 4 điểm \[A,\,M,\,H,\,N\]cùng thuộc đường tròn đường kính AH.

b)                                         

                                  Media VietJack

 

Xét \[\Delta AMH\] và \[\Delta AHB\] có \(\widehat {AMH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \), \[\widehat A\] chung

     \[ \Rightarrow \] \[ \Rightarrow \] \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\)

    \[ \Rightarrow \]\[A{H^2} = AM.AB(1)\]

Chứng minh tương tự có \[A{H^2} = AN.AC(2)\]

Từ (1) và (2) suy ra \[AM.AB = AN.AC\]\[ \Rightarrow \] \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\)

Xét \[\Delta AMN\] và \[\Delta ACB\]: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}}\\{\hat A\;chung}\end{array}} \right.\)

\(\)\[ \Rightarrow \]    \[ \Rightarrow \]\(\widehat {ANM} = \widehat {ABC}\) (hai góc tương ứng)  (3)

Kẻ đường kính \[AD\] ta có    \(\widehat {DAC} = \widehat {DBC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[DC\]) (4)

Từ \[(3);(4)\] suy ra  \(\widehat {ANM} + \widehat {DAC} = \widehat {ABC} + \widehat {DBC} = \widehat {ABD} = 90^\circ \)

\[ \Rightarrow AO \bot MN\]

c)             Media VietJack

Theo chứng minh trên có  \[AN.AC = A{H^2} = 2{R^2} = AO.AD\]

\[ \Rightarrow \] \(\frac{{AN}}{{AD}} = \frac{{AO}}{{AC}}\)

 

Xét \[\Delta \]ANO  và \[\Delta \]ADC: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{AN}}{{AD}} = \frac{{AO}}{{AC}}}\\{\hat A\;chung}\end{array}} \right.\)

\[ \Rightarrow \]

              \[ \Rightarrow \]   \(\widehat {AON} = \widehat {ACD} = 90^\circ \)

             Chứng minh tương tự  \(\widehat {AOM} = \widehat {ABD} = 90^\circ \)

              \( \Rightarrow \widehat {AOM} + \widehat {AON} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \)

            Hay  \[\widehat {AMN} = 180^\circ \]\[ \Rightarrow A,\,M,\,N\] thẳng hàng .               

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cửa hầm lò khai thác than có dạng một parabol, khoảng cách từ điểm cao nhất của cửa đến mặt đất là \[4\] mét, khoảng cách giữa hai chân cửa là \[4\] mét. Người ta muốn gia cố cho cửa lò bằng một khung thép hình chữ nhật sao cho hai đỉnh dưới của khung thép chạm đất, hai đinh trên của khung thép chống vào mái hầm (hình vẽ minh họa). Tìm kích thước của khung thép sao cho diện tích của hình chữ nhật tạo bởi khung thép lớn nhất.

Media VietJack

Xem đáp án

Đặt hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Parabol có dạng \(y = a{x^2}\left( {a < 0} \right)\)

Khoảng cách từ điểm cao nhất của cửa đến mặt đất là 4 mét, khoảng cách giữa hai chân cửa là 4 mét nên parabol đi qua điểm \[\left( {2; - 4} \right)\]

Suy ra:

 \[ - 4 = a{.2^2}\]

\[\,\,\,\,a =  - 1\]

Parabol có dạng \(y =  - {x^2}\)

Giả sử\[ABCD\]là hình chữ nhật có độ dài \[AB = CD = 2k\]

Khi đó 4 đỉnh của khung thép hình chữ nhật có tọa độ là:

\[A\left( {k;\, - 4} \right);\,\,B\left( { - k; - 4} \right);C\left( { - k;\,\,{k^2}} \right);D\left( {k;\,\,{k^2}} \right)\left( {k > 0} \right)\]

Suy ra \[AB = 2k;\,\,BC = 4 - {k^2}\]

Khi đó diện tích hình chữ nhật ABCD bằng \[2k\left( {4 - {k^2}} \right)\]

Ta có:

\[2k\left( {4 - {k^2}} \right) - \frac{{32}}{{3\sqrt 3 }}\]\( =  - 2\left( {{k^3} - 4k + \frac{{16}}{{3\sqrt 3 }}} \right)\)

\( =  - 2\left( {{k^2} - 2k.\frac{2}{{\sqrt 3 }} + \frac{4}{3}} \right).\left( {k + \frac{4}{{\sqrt 3 }}} \right)\)

\( =  - 2{\left( {k - \frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)^2}\left( {k + \frac{4}{{\sqrt 3 }}} \right) \le 0\) với \(k > 0\)

Suy ra

\[2k\left( {4 - {k^2}} \right) \le \frac{{32}}{{3\sqrt 3 }}\]

Dấu “=” có khi \(k = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\)