Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 25
8 câu hỏi
(1,5 điểm) Một bác thợ đóng giày thống kê lại độ dài bàn chân (đơn vị: cm) của 60 khách hàng ở bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm | \(\left[ {27;28} \right)\) | \(\left[ {28;29} \right)\) | \(\left[ {29;30} \right)\) | \[{\rm{[3}}0;31)\] | Cộng |
Tần số \[\left( n \right)\] | \[8\] | \[18\] | \[24\] | \[10\] | \(60\) |
1) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm.
2) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.
3) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột biểu diễn mẫu số liệu trên.
1)Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\({f_1} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,33\% ;{f_2} = \frac{{18.100}}{{60}}\% = 30\% \)
\({f_3} = \frac{{24.100}}{{60}}\% = 40\% ;{f_4} = \frac{{10.100}}{{60}}\% = 16,67\% \)
2) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
Nhóm | \(\left[ {27;28} \right)\) | \(\left[ {28;29} \right)\) | \(\left[ {29;30} \right)\) | \[{\rm{[30}};31)\] | Cộng |
Tần số tương đối \[\left( \% \right)\] | \[13,33\] | \[30\] | \[40\] | \[16,67\] | \(100\) |
3)

(2,5 điểm)
Tìm các hệ số \[x,y\] trong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau:
\[2Al + xC{l_2} \to yAlC{l_3}\]
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2 = y\\2x = 3y\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2 = y\\2x = 3.2 = 6\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]
Vậy \[x = 3;y = 2\] thỏa mân yêu cầu bài toán.
Một phân xưởng theo kế hoạch phải dệt \[3000\] tấm thảm.Trong \[8\] ngày đầu họ đã thực hiện được đúng kế hoạch, những ngày còn lại họ đã dệt vượt mức mỗi ngày \[10\] tấm, nên đã hoàn thành kế hoạch trước \[2\]ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày phân xưởng phải dệt bao nhiêu tấm ?
Gọi số tấm thảm phân xưởng phải dệt trong một ngày theo kế hoạch là x (tấm)
(ĐK x \( \in {N^*}\))
*Theo kế hoạch:
+ Tổng số sản phẩm làm là \[3000\] (tấm)
+ Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{{3000}}{x}\) (ngày)
*Thực tế:
- \[8\] ngày đầu phân xưởng thực hiện đúng kế hoạch nên phân xưởng đã làm được là \[8x\] (sản phẩm)
- Số sản phẩm phải làm trong những ngày còn lại là \[3000 - 8x\] (sp)
- Năng xuất làm trong những ngày còn lại là \[x + 10\] (tấm / ngày)
- Thời gian hoàn thành số sản phẩm còn lại là \(\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}}\) (ngày)
Vì thời gian thực tế ít hơn kế hoạch là 2 ngày nên ta có phương trình
\(\frac{{3000}}{x} - \left( {\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} + 8} \right) = 2\)
\(\frac{{3000}}{x} - \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} - 8 = 2\)
\(\frac{{3000}}{x} - \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} = 2 + 8 = 10\)
\(\frac{{3000\left( {x + 10} \right) - x.\left( {3000 - 8x} \right)}}{{x.\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{10x.\left( {x + 10} \right)}}{{x.\left( {x + 10} \right)}}\)
\(3000x + 30000 - 3000x + 8{x^2} = 10{x^2} + 100x\)
\(10{x^2} - 8{x^2} + 100x - 30000 = 0\)
\(2{x^2} + 100x - 30000 = 0\)
\({x^2} + 50x - 15000 = 0\)
\(\left( {x - 100} \right).\left( {x + 150} \right) = 0\)
\[x = 100\] (tmđk) hoặc \[x = - 150\] ( ko tmđk)
Vậy số tấm thảm phân xưởng phải dệt trong một ngày theo kế hoạch là 100 (tấm)
Cho phương trình \[2{x^2} - 3x - 1 = 0\] có hai nghiệm là \[{x_1}{x_2}\], không giải phương trình hãy tính giá trị của biểu thức \[A = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 1}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 1}}\]
Xét phương trình \[2{x^2} - 3x - 1 = 0\] (1) có \[a = 2,b = - 3,c = - 1\]
Do \[a.c = - 2 < 0\] nên pt(1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}{x_2}\]
Áp dụng hệ thức viete có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{3}{2}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\]
Do đó \[A = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 1}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 1}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2 - 2}}{{{x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2}}{{{x_1}{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\]\[ = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)}^2} - 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) - 2}}{{\frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{2} + 1}}\]\[ = \frac{{\frac{9}{4} + 1 - 2}}{{1 + 1}} = \frac{5}{4}.\frac{1}{2} = \frac{5}{8}\]
(1,5 điểm) Cho biểu thức\[P = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}\] và \[Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\]
với \[x \ge 0\] và \[x \ne 9\]
1) Tính giá trị của biểu thức P khi \[x = 4\]
2) Chứng minh: \[Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\]
3) Tìm \[x \in \mathbb{Z}\]
để \[A \ge 2\]với \[A = P.Q\]
1) Thay \[x = 4\] (TMĐK) vào biểu thức P, ta có:
\[P = \frac{{\sqrt 4 + 8}}{{3\sqrt 4 }} = \frac{{2 + 8}}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\]
Vậy \[x = 4\] thì \[P = \frac{5}{3}\]
\[2)\] Với \[x \ge 0;x \ne 9\] Ta có
\[\begin{array}{l}Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\\Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\end{array}\]
\[Q = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
2) Ta có \[A = P.Q = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}.\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}}\]
Để \[A \ge 2\]thì \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} \ge 2\] suy ra \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} - 2 \ge 0\] suy ra \[\frac{{ - \sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}} \ge 0\]
Suy ra \[ - \sqrt x + 2 \ge 0\] (Vì \[\sqrt x + 3 > 0\]\[\forall x > 0,x \ne 9\])
\[ - \sqrt x \ge - 2\] suy ra \[\sqrt x \le 2\] thì \[x \le 4\]
Kết hợp với điều kiện \[x > 0,x \ne 9\] và \[x \in \mathbb{Z}\]
Vậy \[x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\]thì \[A \ge 2\]
(4,0 điểm)
Một doanh nghiệp sản xuất vỏ hộp sữa ông thọ dạng hình trụ, có chiều cao bằng \[12cm\]. Biết thể tích của hộp là \[192\pi c{m^3}\] Tính số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất \[10.000\]vỏ hộp sữa ông thọ (kể cả hai nắp hộp), biết chi phí để sản xuất vỏ hộp đó là \[80.000\] đồng/m2. (làm tròn kết quả đến hàng nghìn của \[{m^2}\])

Vì hộp sữa hình trụ có chiều cao \[h = 12cm\] và thể tích Vhộp =\[192\pi c{m^3}\] nên:
\[V = \pi {r^2}h\]
\[192\pi = 12\pi {r^2}\] suy ra \[{r^2} = 16\] suy ra \[r = 4cm\]
Vì hộp sữa hình trụ có \[r = 4cm\] và chiều cao \[h = 12cm\]nên diện tích toàn phần của hộp sữa là:
\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) \approx 402,124c{m^2} \approx 0,04{m^2}\]
Chi phí sản xuất \[10.000\] vỏ hộp sữa là : \[0,04.10000.80000 = 32000000\] đồng
Cho tứ giác ABCD có AB nhỏ hơn AD; BC nhỏ hơn CD nội tiếp đường tròn đường kính BD, AB cắt DC tại E; CB cắt DA tại F, DB cắt EF tại G.
a. Chứng minh rằng \[BD \bot {\rm{EF}}\] tại G
b. Chứng minh bốn điểm F, G, B, A cùng thuộc một đường tròn.
c. Chứng minh rằng \[BA.BE = BC.BF = BD.BG\]
d. Chứng minh rằng B là tâm đường tròn nội tiếp \[\Delta ACG\]

a.Chứng minh rằng \[BD \bot {\rm{EF}}\] tại G
Có \[\widehat {BAD} = \widehat {BCD} = {90^0}\]( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính BD)
Suy ra \[AE \bot DF\] và \[FC \bot DE\]
Mà AE cắt FC tại B
Suy ra B là trực tâm của \[\Delta D{\rm{EF}}\]
Suy ra \[BD \bot {\rm{EF}}\] tại G
b. Chứng minh bốn điểm F, G, B, A cùng thuộc một đường tròn.
Gọi I là trung điểm của FB
Ta có \[BD \bot {\rm{EF}}\] tại G (cmt)
\[ \to \Delta FGB\] vuông tại G \[ \to GI = {\rm{IF = IB}}\](1)
\[AE \bot DF\] (cmt) suy ra \[ \to \Delta FBA\] vuông tại A \[ \to AI = {\rm{IF = IB}}\](2)
Từ (1) và (2) \[ \to GI = AI = {\rm{IF = IB}}\]
Suy ra bốn điểm F, G, B, A cùng thuộc một đường tròn. (đpcm)
c. Chứng minh rằng \[BA.BE = BC.BF = BD.BG\]
+ c/m (g.g)
\[ \to \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{BF}}{{BE}}\] \[ \to BA.BE = BF.BC\] (1)
+ c/m (g.g) \[ \to \frac{{BF}}{{BD}} = \frac{{BG}}{{BC}}\] \[ \to BF.BC = BD.BG\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[BA.BE = BC.BF = BD.BG\] (đpcm)
d. Chứng minh rằng B là tâm đường tròn nội tiếp \[\Delta ACG\]
+ Xét tứ giác ABGF có bốn điểm F, G, B, A cùng thuộc một đường tròn đường kính BF ( theo câu b) suy ra tứ giác ABGF nội tiếp đường tròn đường kính BF.
+ Do \[\widehat {BCE} = \widehat {BGE} = {90^0}\] nên Tứ giác DCEG nội tiếp đường tròn đường kính BE.
+Do \[\widehat {EAF} = \widehat {ECF} = {90^0}\] nên Tứ giác ACEF nội tiếp đường tròn đường kính EF.
Do đó \[\widehat {GAB} = \widehat {GFB}\]( =\[\frac{1}{2}\]sđ cung BG)
\[\widehat {CAE} = \widehat {EFA}\]( \[ = \frac{1}{2}\]sđ cung CE)
Suy ra \[\widehat {BAG} = \widehat {CAE}\left( { = \widehat {EFC}} \right)\] suy ra \[AB\] là đường phân giác của \[\Delta ACG\](1)
Do đó \[\widehat {FCA} = \widehat {FEA}\]( =\[\frac{1}{2}\]sđ cung \[{\rm{AF}}\])
\[\widehat {GCF} = \widehat {GEB}\]( \[ = \frac{1}{2}\]sđ cung \[BG\])
Suy ra \[\widehat {FCA} = \widehat {GCF}\left( { = \widehat {FAE}} \right)\] suy ra \[CB\] là đường phân giác của \[\Delta ACG\](2)
Từ (1) và (2) suy ra B là giao hai đường phân giác của \[\Delta ACG\]
Suy ra B là tâm đường tròn nội tiếp \[\Delta ACG\] (đpcm)
(0,5 điểm) Xúc xắc là một khối nhỏ hình lập phương được đánh dấu chấm tròn với số lượng từ một đến sáu chấm cho cả sáu mặt. Bạn Khôi gieo viên xúc xắc được làm bằng gỗ nguyên khối hai lần liên tiếp và theo dõi số chấm xuất hiện trên viên xúc xắc. Kết quả được xác định bởi một cặp số \[\left( {x,y} \right)\]; \[\left( {x,y \in {N^*};x,y \le 6} \right)\], tương ứng với số chấm xuất hiện trên viên xúc xắc sau hai lần gieo.
Ví dụ: Lần thứ nhất gieo được mặt \[2\] chấm, lần thứ hai gieo được mặt\[5\] chấm thì kết quả là \[(2;5)\]
a. Liệt kê các kết quả có thể xảy ra để số chấm xuất hiện sau hai lần gieo là giống nhau.
b. Tính xác xuất để tổng số chấm xuất hiện sau hai lần gieo bằng \[7\]. Biết rằng xác suất P được tính theo công thức:
P(A) = (Số khả năng xảy ra của A) : (Tất cả các khả năng xảy ra)

a) Các kết quả có thể xảy ra để số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là giống nhau:
(1;1); (2;2); (3;3); (4;4); (5;5); (6;6)
b) Tổng số khả năng có thể xảy ra là: \[6.6 = 36\]
Các kết quả tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là 7:
(1;6); (6;1); (2;5); (5;2); (3;4); (4;3)
Þcó 6 khả năng để kết quả tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo
bằng 7.
Xác suất để tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là 7: \[\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6} \approx 0,167\]








