Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 24
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 24

A
Admin
ToánÔn vào 1047 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Trong bảng số liệu sau có một số lệu bị điều tra sai. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng.

Tần số

\[24\]

\[16\]

\[6\]

\[4\]

Tần số tương đối

\[48\% \]

\[32\% \]

\[15\% \]

\[8\% \]

Xem đáp án

Số liệu không chính xác ở đây là \[15\% \]. Sửa lại thành \[12\% \] vì \[\frac{6}{{24 + 16 + 6 + 4}}.100\%  = 12\% \]

2. Tự luận
1 điểm

Hình bên dưới mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm \[12\]phần bằng nhau và ghi các số \[1,2,3,...,12\]; chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

Media VietJack

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Tính xác suất của biến cố D: “Chiếc kim chỉ vào hình

quạt ghi số nguyên tố”.

Xem đáp án

Có \[12\]kết quả có thể của phép thử “Quay đĩa tròn \[1\] lần” là \[1,2,3,...,12\].

Có \[5\] kết quả thuận lợi cho biến cố D: “Chiếc kim chỉ vào hình  quạt ghi số nguyên tố”

Vậy xác suất của biến cố D là \[\frac{5}{{12}}\].

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Cô Tâm đi cửa hàng điện máy mua một chiếc ti vi. Dịp này cửa hàng điện máy đang có chương trình khuyến mãi giảm giá \[10\% \], nhưng có thẻ khách hàng VIP nên được giảm thêm \[5\% \] trên giá đã giảm. Do đó cô chỉ phải trả số tiền là \[17\,100\,000\]đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc ti vi khi chưa khuyến mãi là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi \(x\)(đồng) là giá tiền ban đầu của chiếc ti vi khi chưa khuyến mãi \(\left( {x > 0} \right)\)

Giá tiền của chiếc ti vi sau khi được giảm giá \[10\% \] là: \[x.\left( {1 - 10\% } \right) = 0,9x\](đồng)

Giá tiền của chiếc ti vi sau khi được giảm giá thêm \[5\% \] giá đã giảm do có thẻ khách hàng VIP là: \[0,9x.\left( {1 - 5\% } \right) = 0,855x\] (đồng)

Vì giá tiền của chiếc ti vi sau khi được giảm giá là \[17\,100\,000\]đồng nên ta có phương trình:

\[\begin{array}{l}0,855x = 17\,100\,000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 20\,000\,000\end{array}\]

Vậy giá ban đầu của chiếc ti vi khi chưa khuyến mãi là \[20\,000\,000\](đồng)

4. Tự luận
1 điểm

Một tổ sản xuất kế hoạch làm \[400\]sản phẩm cùng loại trong một số ngày quy định. Thực tế, mỗi ngày tổ làm được nhiều hơn \[20\]sản phẩm so với số sản phẩm dự định làm trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch \[1\]ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm? (Giả định rằng số sản phẩm mà tổ đó làm được mỗi ngày là bằng nhau).

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm cần làm theo kế hoạch trong một ngày là x(sản phẩm)\[(x < 400;x \in {N^*})\]

Số ngày hoàn thành theo kế hoạch là y (ngày)\[(y > 1)\]

Vì theo kế hoạch làm được 400 sản phẩm nên ta có phương trình \[xy = 400\](1)

Thực tế mỗi ngày làm thêm 20 sản phẩm và hoàn thành công việc sớm hơn một ngày nên ta có phương trình: \[\left( {x + 20} \right)\left( {y - 1} \right) = 400\](2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}xy = 400\\\left( {x + 20} \right)\left( {y - 1} \right) = 400\end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{400}}{y}\\20{y^2} - 5y - 400 = 0\end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{400}}{y}\\\left( {y - 5} \right)\left( {y + 20} \right) = 0\end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l}x = 80\\y = 5\end{array} \right.\](tm)

Vậy theo kế hoạch mỗi ngày tổ sản suất 80 sản phẩm.

5. Tự luận
1 điểm

 Biết phương trình bậc hai \[{x^2} + 5x + a = 0\]coa một nghiện là \[x = \frac{{ - 5 + \sqrt {13} }}{2}\]. Tìm tổng các lập phương hai nghiệm của phương trình trên.

Xem đáp án

\[{x^2} + 5x + a = 0\]có nghiệm \[x = \frac{{ - 5 + \sqrt {13} }}{2}\] nên ta thay \[x = \frac{{ - 5 + \sqrt {13} }}{2}\]vào phương trình:

\[{\left( {\frac{{ - 5 + \sqrt {13} }}{2}} \right)^2} + 5\left( {\frac{{ - 5 + \sqrt {13} }}{2}} \right) + a = 0\]

\[\frac{{19 - 5\sqrt {13} }}{2} + \frac{{ - 25 + 5\sqrt {13} }}{2} + a = 0\]

\[a = 3\]

Phương trình \[{x^2} + 5x + 3 = 0\]

Theo định lý Vieet ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 5\\{x_1}.{x_2} = 3\end{array} \right.\]

Tổng các lập phương hai nghiệm

\[{x_1}^3 + {x_2}^3 = {({x_1} + {x_2})^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}}

Đoạn văn

(4,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

Một Téc nước hình trụ tròn có bán kính \(60\)cm, chiều cao \(220\)cm. Hỏi:

a) Diện tích Inox cần làm ra cái Téc nước (có nắp) là bao nhiêu mét vuông (giả sử phần nắp cong không đáng kể)

b) Khi Téc nước hình trụ chứa đầy nước thì được bao nhiêu lít?

Xem đáp án

a) Diện tích Inox cần làm ra cái Téc nước hình trụ (có nắp) gồm diện tích hai đáy (đáy Téc và nắp Téc) và diện tích xung quanh của Téc nước hình trụ

Diện tích hai đáy là \({S_1} = 2\pi {R^2} = \pi {.60^2} = 7200\pi \) (cm2)

Diện tích xung quanh là \({S_2} = 2\pi Rh = 2\pi .60.220 = 26400\pi \) (cm2)

Diện tích Inox cần làm ra cái Téc nước là \(S = 7200\pi  + 26400\pi  = 33600\pi \)(cm2)

Hay \(S = 3,36\pi  \approx 10,56\) (m2)

Vậy diện tích Inox cần làm ra cái Téc nước là \(10,56\)m2.

b) Thể tích của Téc nước hình trụ là \(V = \pi {R^2}h = \pi {.60^2}.220 = 792000\pi \) (cm3)

Hay \(V = 792\pi  \approx 2488,14\) (lít)

Vậy khi Téc nước hình trụ chứa đầy nước thì được \(2488,14\) lít.

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\). Đường thẳng \(d\) vuông góc với  bán kính \[OB\] tại \(H.\) Trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(M\)thay đổi (\(M \ne A,\,M \ne \,B,\,M\) không nằm trên \(d\). Tia \(AM\) cắt đường thẳng \(d\) tại \(C\). Tia  \(BM\) cắt đường thẳng \(d\) tại \(D\). Tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn cắt đường thẳng \(d\)  ở \(K\).

a) Chứng minh bốn điểm \[A,M,D,H\]cùng thuộc một đường tròn.

b) Đường thẳng \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\). Chứng minh \(B,\,E,\,C\) thẳng hàng.

c) Chứng minh \(KM = KE\).

d) Chứng minh \(ME\) luôn đi qua một điểm cố định khi \(M\)thay đổi trên đường tròn \(\left( O \right)\).

Media VietJack

Xem đáp án

a) Có \(M\) thuộc đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) nên \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\).

Vì \(D \in MB \Rightarrow \Delta AMD\)vuông tại \(M \Rightarrow \Delta AMD\)nội tiếp đường tròn đường kính\(AD\).

 \( \Rightarrow A,M,D\)tuộc đường tròn đường kính\(AD(1)\)

 \(d \bot AB\) tại \(H\) nên \(\Delta AHD\) vuông tại \(H\)\( \Rightarrow \Delta AHD\)nội tiếp đường tròn đường kính\(AD\)\( \Rightarrow A,M,D\)tuộc đường tròn đường kính\(AD(2)\)

Từ \((1);(2)\) bốn điểm \[A,M,D,H\]cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AD\)(đpcm).

 b) Xét \(\Delta ABC\) có hai đường cao \(CH,\,BM\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm

Suy ra \(AD \bot BC\,\,(3)\)

Có \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(AB\)\( \Rightarrow \widehat {AEB} = 90^\circ  \Rightarrow AE \bot BE.\, Hay\,AD \bot BE\,\,(4)\)

Từ (3) và (4) suy ra \(B,\,E,\,C\) thẳng hàng.

c) Xét \(\left( O \right)\)có \(MK\)là tiếp tuyến tại M nên \(\widehat {OMK} = {90^0} \Rightarrow \widehat {KMD} + \widehat {BMO} = {90^0}(5)\)

\(\Delta OMB\)cân tại \(O \Rightarrow \widehat {OMB} = \widehat {OBM}\),\(\widehat {KDM} = \widehat {BDH}\)(đđ),\(\widehat {HDB} + \widehat {MBO} = {90^0}(6)\)

Từ (5) và (6) suy ra \(\widehat {KMD} = \widehat {KDM} \Rightarrow \Delta KMD\)cân tại \(K \Rightarrow KM = KD\) (t/c) (7)

Có \(\widehat {DMK} + \widehat {KMC} = {90^0},\widehat {MDK} + \widehat {KCM} = {90^0},\widehat {KMD} = \widehat {KDM} \Rightarrow \widehat {KMC} = \widehat {KCM}\)

\( \Rightarrow \Delta KMC\)cân tại \(K \Rightarrow KM = KC\)(t/c) (8)

Từ (7) và (8) suy ra \(KD = KC\)

Có \(E\) thuộc đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) nên \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\).

Hay \(\Delta CED\) vuông tại \(E\)mà \(EK\)là trung tuyến nên \(EK = KD = KC = \frac{{CD}}{2}(t/c)(9)\)

Từ (8) và (9) suy ra \(KM = KE\)(đpcm)

d) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BM\) và \(KO\),  \(F\) là giao điểm của \(AB\) và \(ME\).

Có \(KM = KE,OM = OE \Rightarrow KO\) là đường trung trực của \(ME \Rightarrow KO \bot ME\) tại \(I\) 

Xét \(\Delta OEK\) có \(\widehat {OEK} = 90^\circ ,\,EI \bot OK \Rightarrow OI.OK = O{E^2} = {R^2}\)

Xét \(\Delta FIO\) và \(\Delta KHO\) có: O10-2024-GV163.\(\widehat {OIF} = \widehat {OHK} = 90^\circ ,\widehat O\) chung  

\[ \Rightarrow \frac{{FO}}{{KO}} = \frac{{OI}}{{OH}} \Rightarrow FO = \frac{{KO.OI}}{{OH}} = \frac{{{R^2}}}{{OH}}\] không đổi (Vì \(O,\,H\) cố định)

Suy ra điểm \(F\) nằm trên tia \(AB\) cố định và cách điểm \(H\) cố định một khoảng \[FO = \frac{{{R^2}}}{{OH}}\] không đổi nên \(F\) là điểm cố định.

Vậy \(ME\) luôn đi qua một điểm \(F\) cố định khi \(M\)thay đổi trên đường tròn \(\left( O \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

 (1,5 điểm) Cho hai biểu thức \[A = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{\sqrt x  + 4}}{{9 - x}}\].

1) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = 4\]

2) Xét biểu thức \[P = AB\]. So sánh \[{P^2}\]với \[P\] .

Xem đáp án

1) Thay \[x = 4\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta được:

\[A = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x }} = \frac{{4 - 9}}{{\sqrt 4 }} = \frac{{ - 5}}{2}\]

Vậy \[A = \frac{{ - 5}}{2}\] khi \[x = 4\]

2)    Xét biểu thức \[P = A.B\]. So sánh \[{P^2}\]với \[P\]

 \[P = AB = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x  + 2}}{{x - 9}} = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x }}\]

Xét hiệu \[P - 1 = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{2}{{\sqrt x }}\]

Ta có: \[{P^2} - P = P(P - 1)\]

Vì \[x > 0\] nên \[\sqrt x  > 0\]và \[\sqrt x  + 2 > 0\]

Khi đó \[\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x }} > 0\] và \[\frac{2}{{\sqrt x }} > 0\] hay \[P > 0\] và \[P - 1 > 0\].

Suy ra \[P(P - 1) > 0\] hay \[{P^2} - P > 0\]

Vậy \[P < {P^2}\] với \[x > 0,x \ne 9\]

9. Tự luận
1 điểm

(0,5đ) .Bác Minh muốn đặt đóng một chiếc hộp đựng quà lưu niệm có dạng hình hộp chữ nhật với mặt đáy \[ABCD\] là hình vuông như hình dưới đây.Media VietJack

Để món quà trở nên đặc biệt, bác Minh muốn mạ bốn mặt xung quanh và mặt đáy dưới (đáy \[MNPQ\]) của chiếc hộp bằng kim loại quý (không mạ nắp hộp). Em hãy tìm độ dài cạnh \[MN\] của mặt đáy và chiều cao \[AM\] của hộp quà sao cho tổng diện tích các mặt được mạ kim loại quý của chiếc hộp là nhỏ nhất biết rằng thể tích của chiếc hộp là \[4d{m^3}\].

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi độ dài cạnh đáy \[MN\] và độ dài chiều cao \[AM\] của hộp quà lần lượt là \[x\left( {dm} \right)\], \[y\left( {dm} \right)\](\[x > 0\], \[y > 0\])

Do thể tích hộp quà là \[4d{m^3}\] nên \[{x^2}y = 4\] hay \[y = \frac{4}{{{x^2}}}\].

Tổng diện tích các mặt được mạ kim loại quý là: \[S = 4xy + {x^2} = {x^2} + \frac{{16}}{x}\]

\[S = {x^2} - 4x + 4 + \frac{{4{x^2} + 16}}{x} - 4 = {\left( {x - 2} \right)^2} + \frac{{4{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{x} + 12 \ge 12\]

Chứng minh được  \[S \ge 12\] và dấu bằng xảy ra khi \[x = 2,y = 1\].

Vậy, để tổng diện tích các mặt được mạ kim loại quý của chiếc hộp là nhỏ nhất thì độ dài cạnh mặt đáy và chiều cao chiếc hộp lần lượt là \[2dm\] và \[1dm\].