Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 23
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 23

A
Admin
ToánÔn vào 1064 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho tiết mục kỉ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, phường Mỹ Đình có cử một số lượng người tham gia, được biểu diễn dưới biểu đồ tỉ lệ sau:

( Biết rằng có 54 người từ 25 tuổi đến 35 tuổi)

 Media VietJack

       a) Có bao nhiêu người tham gia biểu diễn?

       b) Một người cho rằng có trên \[50\% \] số người biểu diễn dưới\[45\]tuổi. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?

Xem đáp án

1a) Nhóm [25; 35) chiếm 33,75% so với tổng số đại biểu và có 54 người.

Suy ra số người tham dự hội nghị là 54: 33,75% = 160 (người)

Vậy tổng số đại biểu tham dự hội nghị là 160 người.

b) Tổng số % số đại biểu tham dự hội nghị dưới 45 tuổi là:

\[33,75\%  + 28,75\%  = 62,5\%  > 50\% .\]

Vậy nhận định “Trên 50% số đại biểu tham dự hội nghị dưới 45 tuổi” “ là đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia thành \(12\) phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;...;12\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

Media VietJack

  Xét phép thử: “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố \(P:\) “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố \(P\).

Xem đáp án

Có \[12\] kết quả có thể xảy ra khi quay ngẫu nhiên tấm bìa một lần.

\[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,...\,\,;\,\,12} \right\}\]

Có \[5\] kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \[2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11 & \].

Vậy xác suất của biến \[P\] cố là: \[\frac{5}{{12}}\].

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng \(2,17\)triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng thứ nhất và \(8\% \) đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng \(2,18\) triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền mỗi loại hàng.

Xem đáp án

Gọi x, y là số tiền phải trả cho mỗi loại hàng khi chưa tính thuế VAT (triệu đồng, x; y > 0)

* Khi tính thuế 10% và 8% lần lượt đối với mặt hàng thứ nhất và mặt hàng thứ hai thì số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất là \[x + 0,1x = 1,1x\] triệu đồng; số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai là \[y + 0,08y = 1,08y\] triệu đồng

Tổng số tiền phải trả là \(2,17\)triệu đồng nên ta có phương trình \[1,1x + 1,08y = 2,17\]  (1)

* Khi tính thế \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất là \[x + 0,09x = 1,09x\] triệu đồng và số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai là \[y + 0,09y = 1,09y\] triệu đồng.

Tổng số tiền phải trả là \(2,18\) triệu đồng nên ta có phương trình \[1,09x + 1,09y = 2,18\]  (2)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\)

Giải hệ ta được nghiệm duy nhất \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,5\\y = 1,5\end{array} \right.\) (thoả mãn)

Vậy khi chưa tính tiền thuế VAT thì giá của loại hàng thứ nhất là \[0,5\]triệu đồng và giá của loại hàng thứ hai là \[1,5\]triệu đồng

4. Tự luận
1 điểm

Nam đi xe đạp từ nhà đến trường trên quãng đường dài \(4\)km. Khi đi từ trường về nhà, vẫn trên con đường đó, Nam đạp xe với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình lúc đi là \(2\)km/h. Tổng thời gian đạp xe cả đi và về của Nam là \(44\)phút. Tính vận tốc đạp xe trung bình của Nam lúc đi từ nhà đến trường.

Xem đáp án

Gọi vận tốc đạp xe trung bình của Nam lúc đi từ nhà đến trường là x (km/h,\[x > 0\])

Thời gian đạp xe của Nam lúc đi từ nhà đến trường là \(\frac{4}{x}\)(h)

Vận tốc đạp xe trung bình của Nam lúc đi từ trường về nhà là \[x + 2\](km/h).

Thời gian đạp xe của Nam lúc đi từ trường về nhà là \(\frac{4}{{x + 2}}\)(h)

Lập luận để có phương trình: \(\frac{4}{x} + \frac{4}{{x + 2}} = \frac{{11}}{{15}}\)

Giải phương trình tìm được x = 10 (thoả mãn) hoặc \(x = \frac{{ - 12}}{{11}}\)(không thoả mãn)

Vậy vận tốc đạp xe trung bình của Nam lúc đi từ nhà đến trường là 10 km/h

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} - \left( {m + 4} \right)x + m = 0\) (m là tham số).

a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.

b) Với \(m = 5\), gọi \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Tính giá trị của \(M = x_1^2 + x_2^2\).

Xem đáp án

a) Phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) trái dấu khi \[ac < 0\]. Từ đó tìm được \[m < 0\].

b) Với \[m{\rm{ }} = {\rm{ }}5\], phương trình có dạng \[2{x^2} - {\rm{ }}9x{\rm{ }} + {\rm{ }}5{\rm{ }} = {\rm{ }}0.\]

Cách 1. Áp dụng công thức nghiệm của phương trình  bậc hai, các nghiệm \({x_1};{x_2}\) và thay vào \(M\) tìm được \(M = \frac{{61}}{4}\).

Cách 2. Biến đổi \(M = {(x{}_1 + x{}_2)^2} - 2x{}_1x{}_2\) rồi áp dụng hệ thức Vi-ét ta cũng tìm được \(M = \frac{{61}}{4}\).

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)  

Với \(x > 0\), cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 2\sqrt x }}{x}\) và \(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x  + 1}}{{x + \sqrt x }}\).

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4\).

b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\) .

c) Tìm số nguyên \(x\) nhỏ nhất để \(\frac{A}{B} < \frac{7}{4}\).

Xem đáp án

a) Khi \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện), ta thay vào biểu thức \(A\) ta có \(A = \frac{{4 + 2\sqrt 4 }}{4} = 2\).

Vậy \(A = 2\) khi \(x = 4\).

b) Ta có \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x  + 1}}{{x + \sqrt x }} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right) + 2\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Vậy với \(x > 0\) thì \[B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\].

c) Với \(x > 0\), \(\frac{A}{B} = \frac{{x + 2\sqrt x }}{x}:\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{x}.\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{x} = \frac{{x + \sqrt x }}{x}\)

Ta có: \(\frac{A}{B} < \frac{7}{4}\)

  \(\frac{{x + \sqrt x }}{x} < \frac{7}{4}\)

  \(1 + \frac{1}{{\sqrt x }} < \frac{7}{4}\)

       \(\frac{1}{{\sqrt x }} < \frac{3}{4}\)

        \(\sqrt x  > \frac{4}{3}\)

         \(x > \frac{{16}}{9}\)

Vậy số nguyên \(x\) nhỏ nhất thỏa điều kiện bài toán là \(x = 2\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)      

7. Tự luận
1 điểm

Tính lượng vải cần mua để tạo ra nón của chú hề với các số liệu trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may nón là 15%. Cho biết \[\pi \approx 3,14\].

 Media VietJack

Xem đáp án

Diện tích vải cần có để làm nên cái mũ gồm diện tích xung quanh của hình nón và diện tích của vành nón.

Bán kính đường tròn đáy của hình nón: \(r = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5\) (cm)

Diện tích xung quanh hình nón: \({S_{xq}} = \pi rl = \pi .7,5.30 = 225\pi \)(cm2)

Diện tích vành nón (hình vành khăn): \(\pi .{\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi .{\left( {7,5} \right)^2} = 250\pi \) (cm2)

Diện tích vải cần để may: \(225\pi  + 250\pi  = 475\pi \)(cm2).

Vì tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may nón là \[15\% \]nên diện tích vải thực tế cần dùng là:

\(475\pi  + 15\% .475\pi  = 546,25\pi  \approx 546,25.3,14 = 1715,225\) (cm2).                 

8. Tự luận
1 điểm

Cho nửa \((O)\)đường kính \(AB = 2R\),\(C\) là điểm bất kì nằm trên nửa đường tròn  sao cho\(C\)  khác \(A\)  và \(AC < CB\). Điểm \(D\) thuộc cung nhỏ \(BC\)  sao cho: \(\widehat {COD} = {90^0}\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\),  \(F\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), I là trung điểm của \[{\rm{EF}}\].

a) Chứng minh: \(CEDF\) là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh: \(FC.FA = FD.FB\) .

c) Chứng minh \(IC\) là tiếp tuyến của \((O)\).

d) Hỏi khi \(C\) thay đổi thỏa mãn điều kiện bài toán, \(E\) thuộc đường tròn cố định nào?

Xem đáp án

Media VietJack

a) Giả sử \(I\) là trung điểm của \(EF\).

Xét \(\left( O \right)\) có:

\(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(BC \bot AF\)

Nên \(\Delta BCF\) hay \(\Delta ECF\)vuông tại \(C\), có \(CI\) là đường trung tuyến nên \(CI = IE = IF = \frac{{EF}}{2}\).

 \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[AD \bot BF\].

Nên \(\Delta ADF\)hay \(\Delta EDF\)vuông tại C, có DI là đường trung tuyến nên \(DI = IE = IF = \frac{{EF}}{2}\).

Khi đó \(CI = DI = IE = IF\) suy ra tứ giác \(FCED\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) đường kính \(EF\).

b) Tam giác vuông \(FDA\) đồng dạng với tam giác vuông \(FCB\) (g.g).

Suy ra \(\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{FD}}{{FC}}\) (2 cặp cạnh tương ứng)

Nên \(FC.FA = FD.FB\) (đpcm)

c) Vì \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(FCED\) nên \[CI = IF\].

Khi đó \(\Delta ICF\)cân tại \(I\)\( \Rightarrow \widehat {{F_1}} = \widehat {FCI}\) (1)

Xét \(\Delta OAC\) cân tại \[O\] nên \(\widehat {CAO} = \widehat {OCA}\) (2)

Xét \(\Delta ABF\) có \[BC,AD\] là hai đường cao cắt nhau tại \[E\] nên \[E\] là trực tâm của \(\Delta ABF\).

Suy ra \[EF \bot AB\]\[ \Rightarrow \widehat {{F_1}} + \widehat {CAO} = {90^0}\]  (3)

Từ (1); (2); (3) nên \(\widehat {ICF} + \widehat {OCA} = {90^0}\).

Do đó \(\widehat {OCI} = {90^o}\) hay \(OC \bot CI\).

Vậy \(CI\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

d) Ta có: \(\left. \begin{array}{l}\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} = 180^\circ \\\widehat {{O_2}} = 90^\circ \end{array} \right\}\) nên \(\widehat {\,{O_1}} + \widehat {{O_3}} = 90^\circ \).

Xét \(\left( O \right)\) ta có: 

\[\left. \begin{array}{l}\widehat {DAB} = \frac{1}{2}\widehat {{O_1}}\\\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {{O_3}}\end{array} \right\}\,\] nên \[\widehat {DAB} + \widehat {ABC} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ  = 45^\circ \].

Xét \(\Delta AEB\) ta có \[\widehat {DAB} + \widehat {ABC} = 45^\circ \] nên \(\widehat {AEB} = 135^\circ \).

Qua A kẻ \(Ax \bot AE\) . Qua B kẻ \(By \bot BE\) ; Gọi By cắt Ax tại K.

Xét tứ giác \[EAKB\] ta có:

\(\left. \begin{array}{l}\widehat {KAE} = 90^\circ \left( {Ax \bot AE} \right)\\\widehat {KBE} = 90^\circ \left( {By \bot {\rm B}{\rm E}} \right)\end{array} \right\}\,\,n\^e n\,\,\widehat {KAE} + \widehat {KBE} = 180^\circ \).

Mà hai góc nằm tại hai đỉnh đối nhau nên tứ giác \[EAKB\] nội tiếp.

\(\widehat {AKB} + \widehat {AEB} = 180^\circ \) nên \(\,\widehat {AKB} = 45^\circ \).

Gọi H là trung điểm của EK  nên \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \[EAKB\].

Xét \(\left( H \right)\): \(\widehat {AKB} = \frac{1}{2}\widehat {AHB} \Rightarrow \widehat {AHB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có \(HA = HB\)(bán kính đường tròn tâm \(H\)) nên \[\Delta AHB\]vuông cân tại \(H\).

Mà \(AB\) không đổi nên \(H\) cố định.

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta AHB\] ta có: \(H{A^2} + H{B^2} = A{B^2}\)

                                                                                                 \(\begin{array}{l}\,2H{A^2} = 4{R^2}\\\,\,\,H{A^2} = 2{R^2}\\\,\,\,\,\,HA = \sqrt 2 R\end{array}\)

Vậy khi \(C\) thay đổi thì \(E\) chạy trên đường tròn (H; \(\sqrt 2 R\)) cố định.

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Công ty sữa muốn thiết kế bao bì đựng sữa với thể tích \(100\;{\rm{ml}}\). Bao bì được thiết kế bởi một trong hai mô hình là: Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông hoặc hình trụ. Hỏi thiết kế theo mô hình nào thì tiết kiệm nguyên vật liệu nhất?

Xem đáp án

Trường hợp 1. Nếu thiết kế bao bì dạng hình trụ.

 Ta gọi, \(R\): bán kính hình trụ; \(l\): chiều cao hình trụ

Thể tích của hình trụ là: \(V\, = \,\pi {R^2}l\, = \,100\,\left( {{\rm{ml}}} \right)\)

Diện tích toàn phần của hình trụ là: \({S_{tp}}\, = \,2\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\, = \,\pi Rl\, + \,\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số không âm: \(\pi Rl\,;\,\,\pi Rl\,;\,\,2\pi {R^2}\) ta được

\({S_{tp}}\,\, = \,\pi Rl\, + \,\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\, \ge \,3\sqrt[3]{{\pi Rl\,.\,\pi Rl\,.2\pi {R^2}}}\,\, = \,3\sqrt[3]{{2\pi \,\,.{{\left( {\pi {R^2}l} \right)}^2}}}\,\)    

\({S_{tp}} \ge \,\,3\sqrt[3]{{2\pi \,.\,{{100}^2}}}\, \approx \,119,27\)        \(\left( 1 \right)\)

Dấu \('' = ''\) xảy ra khi \(\pi Rl\, = \,\pi Rl\, = \,2\pi {R^2}\,\, \Leftrightarrow \,\,l\, = \,2R\)

Trường hợp 2. Nếu thiết kế bao bì dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông

Ta gọi, \(a\) là độ dài cạnh đáy của hình hộp chữ nhật; \(h\)là chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: \(V\,\, = \,{a^2}.h\, = \,100\,\;{\rm{ml}}\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: \({S_{tp}}\, = \,2{a^2}\, + \,4ah\, = \,2{a^2}\, + \,2ah\, + \,2ah\)

Áp dụng b.đ.t Cô-Si cho ba số không âm :\(2{a^2}\,;\,2ah\,;\,2ah\)ta được:

\({S_{tp}}\, = \,2{a^2}\, + \,2ah\, + \,2ah\,\, \ge \,3\sqrt[2]{{2{a^2}.2ah\,.\,2ah}}\, = \,3\sqrt[3]{{8{a^2}h.{a^2}h}}\)

\({S_{tp}}\, \ge \,3.2.\,\sqrt[3]{{{{100}^2}}}\, \approx \,\,129,27\,\,\,\,\,\,\,\)\(\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra, thiết kế hộp sữa dạng hình trụ có chiều cao gấp 2 lần bán kính đáy thì tốn ít nguyên vật liệu nhất.