Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 21
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 21

A
Admin
ToánÔn vào 1070 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Thống kê tuổi thọ của \(30\) bóng đèn điện được lắp thử (đơn vị: giờ) được cho trong bảng dưới dây:

\(1180\)

\(1150\)

\(1190\)

\(1170\)

\(1180\)

\(1170\)

\(1160\)

\(1170\)

\(1160\)

\(1150\)

\(1190\)

\(1180\)

\(1170\)

\(1170\)

\(1170\)

\(1190\)

\(1170\)

\(1170\)

\(1170\)

\(1180\)

\(1170\)

\(1160\)

\(1160\)

\(1160\)

\(1170\)

\(1160\)

\(1180\)

\(1180\)

\(1150\)

\(1170\)

a)     Lập bảng tần số và tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

b)     Có người nói: “Có trên \(75\% \) bóng đèn có tuổi thọ từ \(1160\) đến \(1180\)”. Theo em nhận định đó đúng hay sai?

Xem đáp án

a) Liệt kê các giá trị khác nhau ta được: \(1150;{\rm{ }}1160;{\rm{ }}1170;{\rm{ }}1180;{\rm{ }}1190\)

Với mỗi giá trị khác nhau, ta đếm xem giá trị đó xuất hiện bao nhiêu lần trong bảng.

Bảng phân bố tần số:

Tuổi thọ (giờ)

\(1150\)

\(1160\)

\(1170\)

\(1180\)

\(1190\)

Tổng

Tần số (\(n\))

\(3\)

\(6\)

\(12\)

\(6\)

\(3\)

\(N = 30\)

Tần số tương đối của các giá trị lần lượt là:

\({f_1} = \frac{{3.100}}{{30}} = 10\% \); \({f_2} = \frac{{6.100}}{{30}} = 20\% \); \({f_3} = \frac{{12.100}}{{30}} = 40\% \);

\({f_4} = \frac{{6.100}}{{30}} = 20\% \); \({f_5} = \frac{{3.100}}{{30}} = 10\% \)

Vì vậy, bảng tần số tương đối của mẫu số liệu đã cho được nêu trong Bảng sau.

Tuổi thọ (giờ)

\(1150\)

\(1160\)

\(1170\)

\(1180\)

\(1190\)

Tổng

Tần số tương đối (\(\% \))

\(10\)

\(20\)

\(40\)

\(20\)

\(10\)

\(100\)

b) Số bóng đèn có tuổi thọ từ \(1160\) đến \(1180\) chiếm số phần trăm là:

\(20\%  + 40\%  + 20\%  = 80\% \)

Vậy nhận định “Có trên \(75\% \) bóng đèn có tuổi thọ từ \(1160\) đến \(1180\)” là đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Bình tung một đồng tiền xu có hai mặt sấp (S) và ngửa (N) liên tiếp ba lần, sau mỗi lần tung Bình đều ghi lại mặt xuất hiện. Tính xác suất của các biến cố A: “Mặt sấp xuất hiện đúng một lần”.

Xem đáp án

Xét phép thử “Tung một đồng tiền xu liên tiếp ba lần”. Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

Có 8 khả năng có thể xảy ra là: SSS; SSN; SNS; SNN; NSS; NSN; NNS; NNN.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: SNN; NSN; NNS.

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{3}{8}.\)

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Ngày của Cha hay còn gọi là Father’s Day là ngày để con bày tỏ lòng biết ơn và hiếu thảo đối với cha mình. Tương tự như Ngày của Mẹ, ngày của Cha cũng không cố định cụ thể mà được quy ước chọn ngày chủ nhật tuần thứ \[3\] của tháng \[6\] hàng năm (Theo Vietnamnet.vn).

Nhân dịp lễ “Ngày của Cha –\[{\rm{19/6/2022}}\]”, siêu thị A đã giảm giá \[18\% \] cho mỗi đôi giầy và \[20\% \] cho mỗi chiếc cà vạt. Bạn Duy đã dùng \[834{\rm{ }}700\] đồng để mua một đôi giầy và một chiếc cà vạt ở siêu thị \[A\] làm quà tặng ba mình. Duy tính nhẩm: cùng ở siêu thị \[A\], cùng số lượng, cùng mẫu mã nhưng nếu mua vào ngày \[{\rm{18/6/2022}}\] (ngày mà siêu thị \[A\] không có khuyến mại giảm giá các mặt hàng) thì chỉ với số tiền tiết kiệm được là \[1{\rm{ }}025{\rm{ }}000\] đồng bạn ấy không đủ tiền để mua hai món hàng này. Em hãy cho biết, bạn Duy tính nhẩm như vậy có đúng không? Biết rằng, nếu không giảm giá thì tiền mua mỗi đôi giầy gấp \[11\] lần tiền mua mỗi chiếc cà vạt.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số tiền đôi giầy lúc chưa giảm giá (\(x > 0;\) đồng)

Gọi \[y\] là số cà vạt lúc chưa giảm giá (\(y > 0;\) đồng)

Theo bài ra:

+)  Số tiền mua mỗi đôi giầy gấp \[11\] lần tiền mua mỗi chiếc cà vạt không giảm giá nên ta có phương trình \[x = 11y\] (1)

+) Vì giảm giá \[18\% \] cho mỗi đôi giầy và \[20\% \] cho mỗi chiếc cà vạt nên số tiền cần phải trả để mua giầy là \(\left( {100 - 18} \right)\% x = 0,82x\) (đồng) và số tiền cần trả để mua cà vạt là \(\left( {100 - 20} \right)\% y = 0,8y\) (đồng). Bạn Duy đã dùng \[834{\rm{ }}700\] đồng nên ta có phương trình: \(0,82x + 0,8y = 834{\rm{ }}700\)  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 11y\\0,82x + 0,8y = 834\,700\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được \[x = 935{\rm{ }}000;{\rm{ }}y = 85{\rm{ }}000\]

Do đó khi chưa giảm giá số tiền mua đôi giầy và cà vạt là:

\[935{\rm{ }}000 + 85{\rm{ }}000 = 1{\rm{ 020 000}}\] đồng

Vậy với số tiền 1 025 000 đồng bạn Duy đủ tiền mua nên bạn nhẩm chưa đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Theo kế hoạch, một tổ trong xưởng may phải may xong \(8{\rm{ }}400\) chiếc khẩu trang trong một thời gian quy định. Do tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, tổ đã quyết định tăng năng suất nên mỗi ngày tổ đã may được nhiều hơn \(102\) chiếc khẩu trang so với số khẩu trang phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì vậy, trước thời gian quy định \[4\] ngày, tổ đã may được \(6{\rm{ }}416\) chiếc khẩu trang. Hỏi số khẩu trang mà tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \[x\] (chiếc) là số khẩu trang mà tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch (\(x \in \mathbb{N}*\)).

            Thời gian may xong theo kế hoạch là : \[\frac{{8400}}{x}\] (ngày)

            Số khẩu trang thực tế tổ phải may mỗi ngày là: \(x + 102\) (chiếc)

            Thời gian may xong theo thực tế là : \[\frac{{6416}}{{x + 102}}\] (ngày)

            Theo đề bài ta có phương trình: \(\frac{{8400}}{x} - \frac{{6416}}{{x + 102}} = 4\)

            Giải phương trình ta được: \(x = 700\,\,\,\,\,(tm)\) ; \(x =  - 306\,\,(ktm)\)

Vậy số khẩu trang tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch là \(700\) chiếc.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} - (m + 1)x + m - 1 = 0.\) Tìm các giá trị của \[m\] để phương trình có nghiệm sao cho hiệu hai nghiệm bằng tích của chúng.

Xem đáp án

Nhận thấy \(a + b + c = 2 + \left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right] + m - 1 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm là \(1,\frac{{m - 1}}{2}\)

Không mất tính tổng quát giả sử phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) , theo yêu cầu bài toán ta có \({x_1} - {x_2} = {x_1}.{x_2}\)

+ Nếu \({x_1} = 1,{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\) nên \(1 - \frac{{m - 1}}{2} = \frac{{m - 1}}{2} \Leftrightarrow m = 2\)

+ Nếu \({x_2} = 1,{x_1} = \frac{{m - 1}}{2}\) nên \(\frac{{m - 1}}{2} - 1 = \frac{{m - 1}}{2}\)  hay \( - 1 = 0\)  (vô lý)

Do đó, không có giá trị m thỏa mãn.

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)  

Cho hai biểu thức \(M = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{x - 1}}\) và \(N = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\) với \[x > 0;{\rm{ }}x \ne 1\].

 a) Tính giá trị của biểu thức \[N\] khi \[x = 25\].             

b) Rút gọn biểu thức \[S = M.N\].

c) Tìm tất cả các giá trị của \[x\] sao \[S <  - 1\].

Xem đáp án

Có \(M = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{x - 1}}\) và \(N = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\) với \[x > 0;{\rm{ }}x \ne 1\].

a) Thay \[x = 25\] (thoả mãn ĐKXĐ) vào biểu thức \(N\), ta có \(N = \frac{{\sqrt {25}  + 1}}{{\sqrt {25} }} = \frac{6}{5}\).

Vậy với \[x = 25\] thì giá trị của biểu thức \(N = \frac{6}{5}\).

b) Ta có: \(M = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{x - 1}}\)

\[M = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[M = \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right) - \left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\]

\[M = \frac{{x + \sqrt x  - 2 - x + \sqrt x  + 2}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\]

\[M = \frac{{2\sqrt x }}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\]

+) Có \[M = \frac{{2\sqrt x }}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\]; \(N = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\) mà \[S = M.N\]

Nên \[S = \frac{{2\sqrt x }}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}.\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \frac{2}{{x - 1}}\].

Vậy \[S = \frac{2}{{x - 1}}\] khi \[x > 0;{\rm{ }}x \ne 1\].

c) Có \[S = \frac{2}{{x - 1}}\] (\[x > 0;{\rm{ }}x \ne 1\]). Mà \[S <  - 1\] nên có \[\frac{2}{{x - 1}} <  - 1\].

Do đó: \(\frac{{2 + x - 1}}{{x - 1}} < 0\) hay \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} < 0\) (1)

Vì \(x > 0\) nên \(x + 1 > 0\)                   (2)

Từ (1) (2), ta có: \(x - 1 < 0\) nên \(x < 1\).

Kết hợp điều kiện xác định \[x > 0;{\rm{ }}x \ne 1\] ta có: \(0 < x < 1\).

Vậy \(0 < x < 1\) thì \(S <  - 1\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)      

7. Tự luận
1 điểm

Gạch ống là một sản phẩm được tạo hình thành từ đất sét và nước, được kết hợp lại với nhau theo một công thức chung hợp lý mới có thể tạo ra hỗn hợp dẻo quánh, sau đó chúng được đổ vào khuôn, rồi đem phơi hoặc sấy khô và cuối cùng là đưa vào lò nung. Một viên gạch hình hộp chữ nhật có kích thước dài \[20cm\], rộng \[8cm\]. Bên trong có bốn lỗ hình trụ bằng nhau có đường kính \[2,5cm\].

Media VietJack

a.      Tính thể tích đất sét để làm một viên gạch. (lấy \(\pi  \approx 3,14\))

b.     Theo toán học, bác Ba muốn xây một ngôi nhà phải mua \[10\] thiên gạch, giá một viên là \[1{\rm{ }}100\] đồng. Nhưng khi thi công, bác Ba phải mua dư \[2\% \] số gạch cần dùng dự phòng cho hư hao. Tính số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà, biết \[1\] thiên gạch là \[1{\rm{ }}000\] viên.

Xem đáp án

a) Thể tích đất sét làm viên gạch hình hộp chữ nhật chưa trừ bốn lỗ rỗng bên trong là:

\(V = 8.8.20 = 320\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích của bốn lỗ hình trụ bằng nhau là: \({V_1} = \pi {R^2}h = 3,14.{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.20 = 98,125\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích đất sét để làm một viên gạch là: \({V_2} = V - {V_1} = 320 - 98,125 \approx 221,9\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Số viên gạch bác Ba cần mua là: \(10.1000.\left( {1 + 2\% } \right) = 10{\rm{ 200}}\) (viên gạch)

            Số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà là:  \(10{\rm{ 200}}{\rm{. 1 100  =  11 220 000}}\) (đồng)                 

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,R} \right)\) và dây \(MN\) cố định (\[MN < 2R\]). Kẻ đường kính \[AB\] vuông góc với dây \(MN\) tại \(E\) (điểm \(A\) thuộc cung nhỏ \(MN\)). Lấy điểm \(C\) thuộc dây \(MN\) (\(C\) khác \(M\), \(N\), \(E\)). Đường thẳng \(BC\) cắt \(\left( {O\,;\,R} \right)\) tại điểm \(K\) (\(K\) khác \(B\)).

a. Chứng minh \(AKCE\) là tứ giác nội tiếp.

b. Chứng minh \(B{M^2} = BK \cdot BC\).

c. Gọi \(I\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AK\) và \(MN\); \(D\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AC\) và \(BI\). Chứng minh điểm \(C\) cách đều ba cạnh của \(\Delta DEK\).

Xem đáp án

Media VietJack

a. Ta có: \(\widehat {AKB} = {90^0}\) (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\])

nên \(\Delta AKC\) vuông tại \(K\)

Do đó, ba điểm \(A,K,C\) thuộc đường tròn đường kính \[AC\] (1)

+) Ta có \(\widehat {AEC} = {90^0}\) (vì đường kính \[AB\] vuông góc với dây \[MN\] tại \[E\] theo giả thiết)

Nên \(\Delta AEC\) vuông tại \(E\)

Do đó, ba điểm \(A,E,C\) thuộc đường tròn đường kính \[AC\] (2)

Từ (1) và (2), ta có bốn điểm \(A,K,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AC\)

Vậy tứ giác \[AKCE\]nội tiếp.

b. + Ta có tứ giác AKCE nội tiếp (cmt)

nên \(\widehat {KA{\rm{E}}} + \widehat {KC{\rm{E}}} = {180^0}\) (tính chất)

Do đó, \(\widehat {KC{\rm{E}}} = {180^0} - \widehat {KA{\rm{E}}}\)   (1)

+) Ta có bốn điểm AKMB thuộc đường tròn (O) nên tứ giác AKMB nội tiếp

Do đó, \(\widehat {KA{\rm{B}}} + \widehat {KMB} = {180^0}\). Suy ra \(\widehat {KMB} = {180^0} - \widehat {KA{\rm{B}}}\) (2)

+) Từ (1) và (2) ta có: \(\widehat {KC{\rm{E}}} = \widehat {KMB}\) mà \(\widehat {KC{\rm{E}}} = \widehat {MCB}\) (đối đỉnh)

Nên \(\widehat {MCB} = \widehat {KMB}\)

+) Xét \(\Delta BMC\) và \(\Delta BKM\) có:

\(\widehat {MBK}\) chung; \(\widehat {MCB} = \widehat {KMB}\) (cmt)

Nên  (góc-góc)

Do đó \(\frac{{BM}}{{BK}} = \frac{{BC}}{{BM}}\). Suy ra\(B{M^2} = BK \cdot BC\).

c. Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác AECK, ta có:

\(\widehat {EKC} = \widehat {EAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[EC\]) (3)

+) Xét tam giác BAI có BK, IE là hai đường cao, mà chúng cắt nhau tại C.

Suy ra C trực tâm tam giác \[BAI\] nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \). Suy ra \[D\] thuộc đường tròn (O)

+) Ta có \(\widehat {CKD} = \widehat {EAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BD\]của đường tròn (O). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {EKC} = \widehat {CKD}\)

Do đó, \[KC\] là tia phân giác của góc \[EKD\]

+) Chứng minh tương tự câu a ta được tứ giác \[BECD\]nội tiếp

Suy ra \(\widehat {CDE} = \widehat {CBE}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[CE\])

Mặt khác \(\widehat {KDC} = \widehat {CBE}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \[AK\]của\[\left( {\rm{O}} \right)\])

Suy ra \(\widehat {CDE} = \widehat {KDC}\), suy ra \[DC\] là tia phân giác của góc \[KDE\]

Tam giác \[KDE\] có \[C\] là giao điểm của hai đường phân giác góc \[K\] và \[D\]

Suy ra \[C\] cách đều 3 cạnh của tam giác \[KDE\]

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Công ty sản xuất thùng gỗ muốn thiết kế số lượng lớn thùng đựng hàng hóa bên trong, dạng hình lăng trụ tứ giác đều không nắp với thể tích là\[62,5{\rm{dm}}\]. Để tiết kiệm vật liệu gỗ làm thùng, người ta cần thiết kế thùng sao cho có tổng \[S\] diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy là nhỏ nhất. Hỏi \[S\]có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \[a\] (dm) là độ dài cạnh đáy của hình lăng trụ \[\left( {a > 0} \right)\]

Theo đề bài ta có chiều cao của lăng trụ là \(h = \frac{{62,5}}{{{a^2}}}\)

Diện tích xung quang của hình lăng trụ đứng là:

\(S = 4.\frac{{62,5}}{{{a^2}}}.a + {a^2} = \frac{{250}}{a} + {a^2} = \frac{{125}}{a} + \frac{{125}}{a} + {a^2}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương ta có \(S \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{125}}{a}.\frac{{125}}{a}.{a^2}}} = 75\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\frac{{125}}{a} = {a^2}\) hay \(a = 5\).

Vậy diện tích gỗ nhỏ nhất để sản xuất thùng là \(75{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi độ dài cạnh đáy là \(5{\rm{d}}m\).