Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 20
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
1) Công ty điện lực thống kê lượng điện tiêu thụ (đơn vị: kWh) cúa một số hộ gia đinh trong một khu vực trong tháng. Dữ liệu được ghi lại như sau:
150 | 120 | 180 | 200 | 130 | 100 | 160 | 190 | 219 | 210 |
170 | 140 | 110 | 130 | 160 | 180 | 150 | 200 | 210 | 190 |
Lâp bảng tần số ghép nhóm theo các khoảng lương điện tiêu thụ sau: \(\left[ {100;130} \right)\); \(\left[ {130;160} \right)\); Lời \(\left[ {160;190} \right)\); \(\left[ {190;220} \right)\).
Bảng tần số ghép nhóm cho lượng điện tiêu thụ của hộ gia đình (đơn vị: kWh)
Khoảng lượng điện | \(\left[ {100;130} \right)\) | \(\left[ {130;160} \right)\) | \(\left[ {160;190} \right)\) | \(\left[ {190;220} \right)\) |
Tần số | \[3\] | \[5\] | \[5\] | \[7\] |
Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 2; 3; 5; 8. Bạn Mai và bạn Thanh lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp (Biết trong mỗi đợt lấy thì bạn Mai lấy tấm thẻ trước và không bỏ tấm thẻ lại vào hộp).Biến cố M: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ"; Tính xác suất của biến cố M
Không gian mẫu: \(\Omega = \){(2;3); (2;5); (2;8); (3;2); (3; 5); (3;8); (5;2); (5; 3); (5; 8); (8;2); (8;3); (8; 5)}. Có 12 phần tử.
Tích của các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ có 2 trường hợp là (3; 5); (5; 3)
Vậy \(P(M) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\)
(2,5 điểm)
Bạn Bình mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng giá tiền theo niêm yết là 750 nghìn đồng. Vì Bình mua đúng dịp cửa hàng có chương trình khuyến mãi nên khi thanh toán giá quyển từ điển được giảm 20%, giá món đồ chơi được giảm 10%. Do đó Bình chỉ phải trả 630 nghìn đồng. Hỏi Bình mua mỗi thứ giá bao nhiêu tiền.
Gọi giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là x; y ( nghìn đồng); x, y > 0
Tổng giá tiền theo niêm yết là 750 nghìn đồng nên ta có PT
\(x + y = 70\) (1)
Giá quyển từ điển được giảm 20% nên còn \(x - 20\% x = 0,8x\)(nghìn đồng);
Giá món đồ chơi được giảm 10%. nên còn \(y - 10\% y = 0,9y\)(nghìn đồng)
Do đó Bình chỉ phải trả 630 nghìn đồng nên ta có PT:
\(0,8x + 0,9y = 630\)(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ PT
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\0,8{\rm{x}} + 0,9y = 630\end{array} \right.\)
Giải HPT được x = 450; y = 300( TMĐK)
Vậy giá quyển từ điển là 0,8. 450 = 360 (nghìn đồng)
Giá món đồ chơi là 0,9. 300 = 270 (nghìn đồng)
Một tổ dự định sản xuất 72 sản phẩm trong một thời gian đã định. Nhưng thực tế tổ lại được giao 80 sản phẩm. Mặc dù mỗi giờ tổ đó làm thêm 1 sản phẩm so với dự kiến nhưng thời gian hoàn thành vẫn chậm hơn dự định 12 phút. Tính số sản phẩm thực tế tổ đó đã làm được trong một giờ. Biết lúc đầu, mỗi giờ tổ đó dự kiến làm không quá 20 sản phẩm.
Gọi số sản phẩm đội dự định làm trong 1 giờ là \(x\)(sản phẩm) \((x \in {N^*};\,\,x \le 20)\)
Theo dự định, thời gian hoàn thành 72 sản phẩm là \(\frac{{72}}{x}\) (h).
Theo thực tế, 1h đội làm được x +1 (sản phẩm), số sản phẩm cần làm là 80 nên thời gian hoàn thành là \(\frac{{80}}{{x + 1}}\) (h)
Vì thời gian thực tế chậm hơn dự định 12 phút = \(\frac{1}{5}\) (h) nên ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\frac{{80}}{{x + 1}} - \frac{{72}}{x} = \frac{1}{5}\\{x^2} - 39x + 360 = 0\\(x - 24)(x - 15) = 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 24\,\,\,\\x = 15\,\,\,\,\end{array} \right.\end{array}\)
Với x =15 ( thỏa mãn điều kiện)
Với x = 24 ( không thỏa mãn điều kiện).
Vậy số sản phẩm làm theo dự định trong 1h là 15 sản phẩm
Cho phương trình \({x^2} - 12x + 4 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1},{x_2}.\) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} }}\)
\({x^2} - 12x + 4 = 0\)
Xét \({\Delta ^\prime } = {b^{\prime 2}} - ac = {( - 6)^2} - 1.4 = 32 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)
Áp dụng hệ thức Viète ta có: \({x_1} + {x_2} = 12;{x_1}{x_2} = 4\quad \Rightarrow {x_1} > 0,{x_2} > 0\)
Ta có:
\({T^2} = {\left( {\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} }}} \right)^2} = \frac{{{{\left( {x_1^2 + x_2^2} \right)}^2}}}{{{{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)}^2}}} = \frac{{{{\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right]}^2}}}{{{x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} }} = \frac{{{{\left( {{{12}^2} - 2.4} \right)}^2}}}{{12 + 2\sqrt 4 }} = 1156\)\(\)
Nhận xét \(x_1^2 + x_2^2 > 0\) và \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} > 0\) với mọi \({x_1},{x_2} > 0\) suy ra \(T > 0\)
\( \Rightarrow T = \sqrt {{T^2}} = \sqrt {1156} = 34\)
Vây \(T = 34\).
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0,\,x \ne 1\).
1) Tính giá trị của biểu thức A tại \(x = 9\).
2) Rút gọn biểu thức B.
3) Tìm tất cả các giá trị của x để \(\frac{A}{B} = \frac{x}{4} + 5\).
1) Thay \(x = 9\left( {TM} \right)\) vào biểu thức A, ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 1}} = \frac{{3 + 4}}{{3 - 1}} = \frac{7}{2}\)
Vậy \(A = \frac{7}{2}\) tại \(x = 9\).
2) Ta có \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\)với \(x \ge 0,\,x \ne 1\).\(\frac{A}{B} = \frac{x}{4} + 5\)
\(\begin{array}{l}B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\\B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{2\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\B = \frac{{3\sqrt x + 1 - 2\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\end{array}\)
3) Ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{1} = \sqrt x + 4\)
Để
\(\begin{array}{l}\frac{A}{B} = \frac{x}{4} + 5\\ \Rightarrow \sqrt x + 4 = \frac{x}{4} + 5\\4\sqrt x + 16 = x + 20\\x - 4\sqrt x + 4 = 0\\\sqrt x = 2 \Leftrightarrow x = 4\left( {TM} \right)\end{array}\)
Vậy để \(\frac{A}{B} = \frac{x}{4} + 5\) thì \(x = 4\).
(4,0 điểm)
Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật có dạng hình trụ và với kích thước mô phỏng như hình vẽ.

a) Hãy tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính phần viền, mép dán) (làm tròn kết quả đến phần trăm ).
b) Hãy tính thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).
a) Bán kính hình trụ của cái mũ là \(r = \frac{{35 - 10 - 10}}{2} = \frac{{15}}{2}\;\left( {cm} \right)\).
Đường cao hình trụ của cái mũ là \(30\;cm\).
Diện tích xung hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi rl = 2.\pi .\frac{{15}}{2}.30 = 450\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\).
Diện tích vành mũ là: \({S_v} = \pi {\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2} = 250\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
Vậy tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính phần viền, mép dán) là:
\(S = {S_{xq}} + {S_v} = 450\pi + 250\pi = 200\pi \approx \;628,32\left( {c{m^2}} \right)\).
b) thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ là
\[V = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2}.30 = \frac{{3375}}{2}\pi \approx 5301,44\left( {c{m^3}} \right)\].
Cho (O;R) đường kính AB cố định. Dây CD vuông góc với AB tại H nằm giữa A và O. Lấy điểm F thuộc cung AC nhỏ. BF cắt CD tại I; AF cắt tia DC tại K.
a) Chứng minh rằng tứ giác AHIF là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh rằng: HA.HB = HI.HK.
c) Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta \)KIF cắt AI tại E. Chứng minh rằng khi H chuyển động trên đoạn OA thì E thuộc một đường tròn cố định

a) Chứng minh tứ giác AHIF nội tiếp.
Ta có: \[\widehat {{\rm{AFI}}} = {90^o}\] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB).
\(CD \bot AH\) tại H (giả thiết) và \(I \in CD\) \( \Rightarrow \widehat {AHI} = {90^o}\).
Xét tam giác AFI có \[\widehat {{\rm{AFI}}} = {90^o}\]nên đường tròn đường kính AI ngoại tiếp tam giác AFI hay 3 điểm A,F,I cùng thuộc 1 đường tròn đường kính AI (1)
Xét tam giác AHI có \[\widehat {{\rm{AHI}}} = {90^o}\]nên đường tròn đường kính AI ngoại tiếp tam giác AHI hay 3 điểm A, H, I cùng thuộc 1 đường tròn đường kính AI(2)
Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm A, F, I, H cùng thuộc đường tròn đường kính AI
Hay tứ giác AHIF nội tiếp .
b) Chứng minh rằng: HA.HB = HI.HK.
Tứ giác AHIF nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \widehat {FAH} + \widehat {FIH} = {180^o}\) (Định lý)
Mà \(\widehat {BIH} + \widehat {FIH} = {180^o}\) (hai góc kề bù).
\( \Rightarrow \widehat {FAH} = \widehat {BIH}\) hay \(\widehat {KAH} = \widehat {BIH}\).
Xét \(\Delta HAK\) và \(\Delta HIB\) có
\(\widehat {AHK} = \widehat {IHB}\) (cùng bằng 90o)
\(\widehat {KAH} = \widehat {BIH}\) (cmt)
c) Chứng minh E luôn thuộc đường tròn cố định:
Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa (O)) tại F
tại H (vì tại H)
KH cắt BF tại I.
I là trực tâm của (1)
vuông tại F, nên đường tròn ngoại tiếp có đường kính là KI.
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính KI).
(2)
Từ (1) và (2) K, E, B thẳng hàng, khi đó tại E
hoặc
E luôn thuộc đường tròn (đpcm)
(0,5 điểm) Công ty vàng bạc đá quý muốn làm một món đồ trang sức có hình hai hình cầu bằng nhau giao nhau như hình vẽ. Khối cầu có bán kính \[25cm\] khoảng cách giữa hai tâm hình cầu là \[40cm\]. Giá mạ vàng \[1{m^2}\] là \[4\,\,700\,\,000\] đồng. Nhà sản xuất muốn mạ vàng xung quanh món đồ trang sức đó. Tính số tiền cần dùng để mạ vàng khối trang sức đó.


(Phần màu nhạt là phần giao nhau của hai khối cầu)
Gọi h là chiều cao của chỏm cầu. Ta có \[h = \frac{{2R - d}}{2} = \frac{{2.25 - 40}}{2} = 5cm\]
(\[d\]là khoảng cách giữa hai tâm)
Diện tích xung quanh của chỏm cầu là:\[{S_{xq}} = 2\pi Rh\]
Vì 2 khối cầu bằng nhau nên 2 hình chỏm cầu bằng nhau.
\[{S_{xq}}\] khối trang sức \[ = 2{S_{xq}}\] khối cầu\[ - 2{S_{xq}}\] chỏm cầu.
Khối trang sức có \[{S_{xq}} = 2.4\pi {R^2} - 2.2\pi Rh = 2.4\pi {.25^2} - 2.2\pi .25.5 = 4500\pi c{m^2} = 0.45{m^2}\]
Vậy số tiền dùng để mạ vàng khối trang sức đó là \[4700000.0,45\pi \approx 6640000\]đồng.








