Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánÔn vào 1044 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm sau về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

Tuổi thọ (ngày)[30; 40)[40; 50)[50; 60)
Tần số142422

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [40; 50).

Xem đáp án

1)     Tần số ghép nhóm của nhóm [40; 50) là 24

            Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [40;50) là \(\frac{{24}}{{14 + 24 + 22}}.100\%  = 40\% \)

2. Tự luận
1 điểm

1)  Trong một hộp đựng 15 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 15 và không có hai tấm thẻ nào đánh số trùng nhau. An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “An rút được tấm thẻ đánh số chia hết cho 3 và không vượt quá 10”.

Xem đáp án

 Số kết quả có thể xảy ra là 15

            Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3 (rút được thẻ ghi số 3 hoặc 6 hoặc 9)

            Xác suất của biến cố A là \(\frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức M = x +3x-2 và N = x-1x+2+5x-2x-4 với x > 0 , x khác 4

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức của M khi \(x\) = 9.

Xem đáp án

1)     M = \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\) và N = \(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{x - 4}}\) với \(x > 0,\,x \ne 4\).

Thay \(x = 9\) vào biểu thức M ta được : M = \(\frac{{9 + 3}}{{\sqrt 9  - 2}} = 12\)

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức N

Xem đáp án

1)     N = \(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{x - 4}}\) = \(\frac{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  - 2)}}{{(\sqrt x  + 2)(\sqrt x  - 2)}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{(\sqrt x  + 2)(\sqrt x  - 2)}}\) = \(\frac{{x + 2\sqrt x }}{{(\sqrt x  + 2)(\sqrt x  - 2)}}\)

= \(\frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 2)}}{{(\sqrt x  + 2)(\sqrt x  - 2)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

5. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của x để biểu thức \(\frac{M}{N}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

M: N = \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\): \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)= \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x }}\)=\(\sqrt x  + \frac{3}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt 3 \)

Dấu bằng xảy ra khi \(\sqrt x  = \frac{3}{{\sqrt x }}\) hay \(x = 3\) (thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy \(x = 3\)

Đoạn văn

(2,5 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng thời trang trong một quý đã nhập hàng với tổng số vốn là 800 triệu và bán hết hàng trong quý đó. Cửa hàng gồm 2 loại thời trang nam và thời trang nữ. Biết thời trang nam lãi 15% và thời trang nữ lãi 20%, tổng số tiền lãi của quí đó là 145 triệu đồng. Tính số vốn cửa hàng đã nhập cho mỗi loại thời trang trên.

Xem đáp án

1)     Gọi số vốn lấy hàng thời trang nam là \(x\)(triệu đồng), số vốn lấy hàng thời trang nữ là y (triệu đồng), điều kiện : \(x > 0\), y > 0.

Tổng số vốn cả hai loại hàng là 800 triệu đồng nên ta có phương trình:

\(x\)+ y =800 (1)

Thời trang nam lãi 15% và thời trang nữ lãi 20%, tổng số tiền lãi là 145 triệu đồng nên ta có phương trình 15%\(x\)+ 20%y =145 hay 0,15\(x\)+ 0,2y =145 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\0,15x + 0,2y = 145\end{array} \right.\)

Gải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 500\end{array} \right.\) (thỏa mãn đk)

Vậy số vốn của loại hàng thời trang nam là 300 triệu đồng và số vốn của hàng thời trang nữ là 500 triệu đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc của mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 10km/h nên xe ô tô đến B sớm hơn xe máy là 36 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem đáp án

1)     Gọi vận tốc của xe máy là x (km/h), x > 0

Suy ra vận tốc của ô tô là x+10 (km/h)

Thời gian Thời gian ô tô đi từ A đến B là \(\frac{{120}}{{x + 10}}\) (giờ)

Thời gian xe máy đi từ A đến B là \(\frac{{120}}{x}\) (giờ)

Do ô tô đến B sớm hơn xe máy là 36 phút = \(\frac{3}{5}\) giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{{120}}{x}\)- \(\frac{{120}}{{x + 10}}\)=\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{{1200}}{{x(x + 10)}} = \frac{3}{5}\)

\(x(x + 10) = 200\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(x = 40\)(thỏa mãn đk) hoặc \(x =  - 50\)(loại)

Vậy vận tốc xe máy là 40 km/h và vận tốc ô tô là 50 km/h

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - x - 3 = 0\)có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A = \(3{x_1}x_2^2 + {x_1} + {x_2}(3x_1^2 + 1)\)

Xem đáp án

1)     Xét phương trình \({x^2} - x - 3 = 0\)có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)

Theo định lí Vi-et ta có: \({x_1} + {x_2} = 1\); \({x_1}{x_2} = - 3\)

Khi đó A = \(3{x_1}x_2^2 + {x_1} + {x_2}(3x_1^2 + 1)\)

= \(3{x_1}{x_2}({x_1} + {x_2}) + ({x_1} + {x_2})\)

= \((3{x_1}{x_2} + 1)({x_1} + {x_2})\)

= [3.(-3)+1].1 = -8

Đoạn văn

(4,0 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít 3 quả bóng tennis xếp theo chiều dọc như hình bên. Các quả bóng có dạng hình cầu, đường kính 6,8cm.

a) Tính thể tích hộp đựng bóng (bỏ qua bề dày của vỏ hộp, lấy\(\pi  \approx 3,14\)và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của \(c{m^3}\)).

b) Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi 3 quả bóng tennis (lấy\(\pi  \approx 3,14\)và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của \(c{m^3}\)).

Xem đáp án

a) Vì mỗi quả bóng có dạng hình cầu đường kính 6,8 cm nên hộp đựng bóng có bán kính đáy là R = 6,8:2 =3,4 cm và chiều cao của hộp là h = 3. 6,8 = 20,4 cm.

Thể tích của hộp bóng là V = \(\pi {R^2}h\)= \(\pi .{(3,4)^2}.20,4\)\( \approx \)740 cm3

b)     Thể tích 3 quả bóng là V’=\(3.\frac{4}{3}\pi {R^3}\)= \(4.\pi .{(3,4)^3}\)

Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi 3 quả bóng tennis là:

V-V’ = \(\pi .{(3,4)^2}.20,4\)- \(4.\pi .{(3,4)^3}\)\( \approx \)595 cm3

10. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Điểm M nằm trên nửa đường tròn (M ≠ A; B). Tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) lần lượt tại C và D.

a)Chứng minh rằng: tứ giác ACMO nội tiếp.

b)     Gọi P là giao điểm CD và AB. Chứng minh: PA.PO = PC.PM

c)     Gọi E là giao điểm của AM và BD; F là giao điểm của AC và BM.  Chứng minh: Ba điểm E; F; P thẳng hàng.

Xem đáp án

 

Media VietJack

a) Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng CO. Xét tam giác CMO vuông tại M và tam giác CAO vuông tại A, ta có: HC = HO =HM và HC = HO =HA

Do đó HC =HO =HA =HM. Vậy bốn điểm O, A, C, M cùng thuộc một đường tròn

Hay tứ giác OACM nội tiếp.

b)     b)Xét tam giác PAC và tam giác PMO, có: \(\widehat {MPO}\)chung và \(\widehat {PAC} = \widehat {PMO} = {90^0}\)

Nên \(\Delta PAC\) và \(\Delta PMO\)đồng dạng

Nên \(\frac{{PA}}{{PC}} = \frac{{PM}}{{PO}}\)  Suy ra PA.PO=PC.PM

c) Chứng minh được CA = CM = CF; DB = DM = DE

Gọi G là giao điểm của PF và BD, cần chứng minh G trùng E.

Dựa vào AC//BD chứng minh được  \[\frac{{{\rm{FC}}}}{{{\rm{DG}}}} = \frac{{PC}}{{PD}};\,\,\,\frac{{PC}}{{PD}} = \frac{{AC}}{{BD}};\,\,\,\,\frac{{AC}}{{BD}} = \frac{{CF}}{{DE}}\]

Suy ra DE = DG mà G và E đều thuộc tia đối của tia DB

Do đó G trùng với E.

 Vậy ba điểm E; F; P thẳng hàng.

11. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x ( cm), rồi gấp tấm nhôm lại như hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp. Tìm x để thể tích của hộp là lớn nhất.

 

 Media VietJack

Xem đáp án

Chiếc hộp tạo thành là một hình hộp có đáy là hình vuông cạnh 12-2\(x\) cm và chiều cao là \(x\) cm. Thể tích của hộp là V = \({\left( {12 - 2x} \right)^2}x\)\((0 < x < 6)\)

Ta có: \({\left( {12 - 2x} \right)^2}x = \frac{1}{4}\left( {12 - 2x} \right)\left( {12 - 2x} \right)4x\)

Áp dụng bất đẳng thức cosi cho 3 số dương ta được \(\left( {12 - 2x} \right)\left( {12 - 2x} \right)4x \le {\left( {\frac{{12 - 2x + 12 - 2x + 4x}}{3}} \right)^3}\)

Do đó \(V \le \frac{1}{4}{.8^3} = 128\)

Dấu “=” xảy ra khi \(12 - 2x = 4x\)

Khi đó \(x = 2\)( thỏa mãn điều kiện)

Vậy khi \(x\)= 2 thì thể tích của hộp là lớn nhất