Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 19
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Một cửa hàng sách thống kê số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà \[60\] khách hàng mua sách ở cửa hàng đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây.

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40;50} \right)\]
+ Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40;50} \right)\] là \[3\].
+ Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40;50} \right)\] là: \[\frac{3}{{60}}.100\% = 5\% \]
Một hộp có \[12\] tấm thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;2;3;...;12\]; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử “Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp” và biến cố \[M\]: “Thẻ được rút ra ghi số chia hết cho \[3\]”. Tính xác suất của biến cố \[M\]?
+ Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử “Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp” là: \[\left\{ {1;2;3;...;12} \right\}\] ; có \[12\] kết quả
+ Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[M\]: “thẻ được rút ra ghi số chia hết cho \[3\]” là: \[\left\{ {3;6;9;12} \right\}\]
+ Xác suất của biến cố \[M\]là: \[\frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\]
(2,5 điểm)
Bình muốn tạo ra \[500\] \[gam\] dung dịch \[HCl\] \[16\% \] từ hai loại dung dịch \[HCl\] \[10\% \] và \[HCl\] \[25\% \]. Hỏi Bình cần dùng bao nhiêu \[gam\]cho mỗi loại dung dịch đó?
Gọi khối lượng dung dịch \[HCl\] \[10\% \] là \[x{\rm{ }}(gam,x > 0)\]
Gọi khối lượng dung dịch \[HCl\] \[25\% \] là \[y{\rm{ }}(gam,y > 0)\]
Vì tổng khối lượng hai dung dịch là \[500\] \[gam\] nên ta có phương trình:
\[x + y = 500{\rm{ }}(1)\]
Vì dung dịch tạo thành là \[HCl\] \[16\% \] nên ta có phương trình:
\[10\% x + 25\% y = 16\% .500{\rm{ }}(2)\]
Từ \[(1);{\rm{ }}(2)\] ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500{\rm{ }}\\10\% x + 25\% y = 16\% .500{\rm{ }}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500{\rm{ }}\\0,1x + 0,25y = 80{\rm{ }}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500{\rm{ }}\\x + 2,5y = 800{\rm{ }}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500{\rm{ }}\\ - 1,5y = - 300{\rm{ }}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 300{\rm{ }}(tm){\rm{ }}\\y = 200{\rm{ }}(tm){\rm{ }}\end{array} \right.\]
Vậy Bình cần dùng \[300\] \[gam\] dung dịch \[HCl\] \[10\% \] và \[200\]\[gam\] dung dịch \[HCl\] \[25\% \]
Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[180\] triệu đồng, số tiền góp mỗi người là như nhau. Nếu có thêm \[3\] người tham gia cùng thì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng. Hỏi ban đầu nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu người?
Gọi số người ban đầu có là \[x\](người, \[x \in N*\])
Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{x}\] (triệu đồng)
Số người khi tăng thêm \[3\] người là: \[x + 3\](người)
Số tiền mỗi người góp khi tăng thêm \[3\] người là: \[\frac{{180}}{{x + 3}}\](triệu đồng)
Vì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu nên ta có phương trình:
\[\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 3}} = 3\]
\[\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 3}} = 1\]
\[60\left( {x + 3} \right) - 60x = x(x + 3)\]
\[{x^2} + 3x - 180 = 0\]
\[(x - 12)(x + 15) = 0\]
\[x = 12(TM);x = - 15(KTM)\]
Vậy ban đầu nhóm bạn đó có \[12\] người
Cho phương trình: \[{x^2} - 2x + m - 1 = 0{\rm{ }}(1)\] với \[m\] là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn: \[{x_1}{x_2} - 1 = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\]
Cho phương trình: \[{x^2} - 2x + m - 1 = 0{\rm{ }}(1)\] với \[m\] là tham số.
\[\Delta ' = 1 - m + 1 = 2 - m\]
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 2 - m > 0 \Leftrightarrow m < 2\]
Áp dụng Định lý Viète ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = m - 1\end{array} \right.\]
Có: \[{x_1}{x_2} - 1 = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\]
\[{x_1}{x_2} - 1 = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\]
\[m - 1 - 1 = \frac{2}{{m - 1}}\] (Điều kiện: \[m \ne 1\])
\[(m - 2)(m - 1) = 2\]
\[{m^2} - 3m = 0\]
\[m = 0(TM);m = 3(KTM)\]
Vậy \[m = 0\]
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 10}}{{x - 4}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\] với \[x \ge 0;x \ne 4\]
1) Tính giá trị của \[B\] tại \[x = 9\]
2) Rút gọn \[A\]
3) Đặt \[P = A.B\]. Tìm số nguyên tố \[x\] để \[P \le - 1\]
1) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[B\] ta có:
\[B = \frac{{\sqrt 9 + 2}}{{\sqrt 9 - 2}} = \frac{{3 + 2}}{1} = 5\]
Vậy giá trị của \[B\] tại \[x = 9\] là \[5\].
2) \[A = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 10}}{{x - 4}}\]
\[A = \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[A = \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right) - \sqrt x - 10}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[A = \frac{{2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[A = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}\]
3) \[P = A.B = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\]
\[P \le - 1 \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x - 2}} \le - 1 \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + 1 \le 0 \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
* Nếu \[\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = 0\] thì \[\sqrt x = 0 \Leftrightarrow x = 0\] (không thỏa mãn đk x là số nguyên tố)
* Nếu \[\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} < 0\] thì ta có hai trường hợp sau:
\[TH1:\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x > 0\\\sqrt x - 2 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 4\](thỏa mãn đk \[x \ge 0;x \ne 4\]) mà \[x\] là số nguyên tố nên \[x = 2;x = 3\]
\[TH2:\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x < 0\\\sqrt x - 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \emptyset \]
Vậy \[x = 2;x = 3\] thì thỏa mãn đề bài
(4,0 điểm)
Người ta đổ đầy nước vào một bình đong với các kích thước như hình vẽ. Hãy tính thể tích của phần nước trong bình, lấy \[\pi \approx 3,14\](giả sử bề dày của bình đong không đáng kể, kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Bán kính đáy phần hình trụ là : \[2:1 = 2(cm)\]
Thể tích của phần bình hình trụ là : \[{V_1} = \pi .{r_1}^2.h = {3,14.1^2}.8 = 25,12(c{m^3})\]
Thể tích phần bình hình cầu là: \[{V_2} = \frac{4}{3}\pi .{r_2}^3 = \frac{4}{3}{.3,14.4,25^3} \approx 321,39(c{m^3})\]
Thể tích nước trong bình là : \[V = 25,12 + 321,39 = 346,51(c{m^3})\]
Vậy thể tích nước trong bình khoảng \[346,51(c{m^3})\]
Cho đường tròn \[(O;R)\] và dây \[BC\] cố định không đi qua tâm. Gọi \[A\] là một điểm bất kì trên cung lớn \[BC\] sao cho tam giác \[ABC\] nhọn \[(AB < AC)\]. Kẻ các đường cao \[AD,BE\] của tam giác \[ABC\].
a) Chứng minh: Bốn điểm \[A,E,D,B\] cùng nằm trên một đường tròn.
b) Kẻ đường kính \[AK\] của đường tròn tâm \[O\]. Gọi F là hình chiếu của điểm \[B\] trên \[AK\]. Chứng minh rằng: \[AB.AC = AK.AD\]và \(DF \bot AC\)
c) Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Chứng minh: ba điểm \[E;F;M\] thẳng hàng.

a)
+ Có \[AD\] là đường cao của tam giác \[ABC\]
nên \(AD \bot BC\) \( \Rightarrow \widehat {ADB} = {90^0}\)
+ Có \[BE\] là đường cao của tam giác \[ABC\]
nên \(BE \bot AC\) \( \Rightarrow \widehat {AEB} = {90^0}\)
+ Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\]
\(\Delta ABD\) vuông tại \(D \Rightarrow IA = IB = ID = \frac{{AB}}{2}\) \[(1)\]
\(\Delta ABE\) vuông tại \(E \Rightarrow IA = IB = IE = \frac{{AB}}{2}\) \[(2)\]
Từ \((1);(2)\) suy ra \(IA = IB = IE = ID\left( { = \frac{{AB}}{2}} \right)\)
Nên bốn điểm \(A,B,E,D\) cùng nằm trên một đường tròn .
b) Chứng minh: \[\widehat {ADB} = \widehat {ACK = }{\kern 1pt} \,{90^0}\]
+ Chỉ ra: \[\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\]
Chứng minh \(\Delta \)ABD đồng dạng \(\Delta \)AKC (g.g)
và AB.AC = AK.AD
+ Chứng minh tứ giác AFDB nội tiếp
\[ \Rightarrow \widehat {BFD} = \widehat {BAD}\] (1)
+ Vì \(\Delta \)ABD đồng dạng \(\Delta \)AKC
\[ \Rightarrow \widehat {BAD} = \widehat {KAC}\] (2)
+ Chứng minh tứ giác AEFB nội tiếp
\[ \Rightarrow \widehat {EAF} = \widehat {EBF}\]
Hay \[\widehat {CAK} = \widehat {EBF}\] (3)
Từ (1); (2); (3) suy ra: \[\widehat {EBF} = \widehat {BFD}\]
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên BE // DF
Lại có BE \( \bot AC\) (GT)
Vậy DF \( \bot AC\)
c) Gọi M là trung điểm của BC
Suy ra M cố định và OM vuông góc BC (quan hệ giữa đường kính và dây)
+ Chứng minh tứ giác OMBF nội tiếp
Suy ra \[\widehat {OFM} = \widehat {OBM}\,\]
+ Chứng minh \[\widehat {OBM} = \frac{{{{180}^0} - \widehat {BOC}}}{2}\,\, = {90^0} - \widehat {BAC} = \widehat {ABE}\]
Mà \[\widehat {ABE} = \widehat {AFE}\]
nên \[\widehat {AFE} = \widehat {OFM}\]
Từ đó chứng minh \[\widehat {EFM} = {180^0}\]. Suy ra ba điểm E, F, M thẳng hàng
(0,5 điểm) Cho một tấm nhôm hình tam giác đều có cạnh bằng \[20(cm)\]. Người ta cắt ở ba góc của tấm nhôm đó ba tam giác như hình vẽ dưới đây để được hình chữ nhật \[MNPQ\]. Tìm độ dài đoạn \[MB\] để hình chữ nhật \[MNPQ\] có diện tích lớn nhất?

Gọi độ dài đoạn \[MB\] là \[x(cm)\], ta có:
Độ dài đoạn \[NC\] là \[x(cm)\]
Độ dài đoạn \[MN\] là \[20 - x - x = 20 - 2x(cm)\]
Tam giác \[BQM\] vuông tại \[M\] có:
\[\tan B = \tan {60^0} = \frac{{QM}}{{BM}} = \frac{{QM}}{x}\]
\[QM = x.\tan {60^0} = x.\sqrt 3 \]
Diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] là: \[S = MN.QM = (20 - 2x).x\sqrt 3 \]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: \[S = (20 - 2x).x\sqrt 3 = 2\sqrt 3 (10 - x).x \le 2\sqrt 3 {\left( {\frac{{10 - x + x}}{2}} \right)^2}\]
\[S \le 2\sqrt 3 .25 = 50\sqrt 3 \]
Dấu bằng xảy ra khi \[10 - x = x\] nên \[x = 5\]
Vậy \[MB = 5cm\] để hình chữ nhật \[MNPQ\] có diện tích lớn nhất.








