Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 18
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng một loại dịch vụ mới, số liệu được biểu diễn trong biểu đồ sau:

a) Lập bảng tần số tương đối cho mẫu số liệu.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu.
a) Bảng tần số tương đối
Mức đánh giá | Tốt | Khá | Trung bình | Yếu |
Tần số tương đối | 44,% | 40% | 9,6% | 5,6% |
b) Vẽ đúng biểu đồ tần số tương đối dạng biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu. 2) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có một chữ số” là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Vì thế xác suất của biến cố trên là: \[\frac{9}{{20}} = 0,45.\]
Một hộp có 20 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; … ; 20, hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có một chữ số”.
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có một chữ số” là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Vì thế xác suất của biến cố trên là: \[\frac{9}{{20}} = 0,45.\]
(2,5 điểm)
Một người gửi 200 triệu vào ngân hàng với lãi suất hàng năm là 5%. Vì bận việc, nên tới ngày nhận lãi năm thứ 2, người đó mới đến ngân hàng nhận lãi. Hỏi người đó đã nhận bao nhiêu tiền lãi (biết lãi suất mỗi năm không đổi)?
Theo công thức lãi kép, số tiền cả vốn lẫn lãi nhận được sau 2 năm là:
\({\rm{200}}{\rm{.}}{\left( {{\rm{1}} + \frac{{\rm{5}}}{{{\rm{100}}}}} \right)^{\rm{2}}} = {\rm{220}}{\rm{,5}}\) (triệu đồng)
Vậy sau 2 năm người gửi đã nhận số tiền lãi là: \(220,5 - 200 = 20,5\) triệu đồng.
Trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023 – 2024, số thí sinh vào trường THPT A bằng 2/3 số thí sinh thi vào trường THPT B. Biết rằng tổng số phòng thi của cả hai trường là 80 phòng và mỗi phòng thi có đúng 24 thí sinh. Tính số thí sinh vào mỗi trường.
Gọi số thí sinh vào trường THPT A và số thí sinh vào trường THPT B lần lượt là \[x,\,y\] (thí sinh) (điều kiện: \[x,\,y \in {\mathbb{N}^*}\]).
Vì số thí sinh vào trường THPT A bằng \[\frac{2}{3}\] số thí sinh vào trường THPT B nên ta có: \[x = \frac{2}{3}y\] (1)
Vì tổng số phòng thi của cả hai trường là 80 phòng và mỗi phòng thi có đúng 24 thí sinh nên tổng số thí sinh của cả hai trường là: \[80.24 = 1920\](thí sinh). Do đó ta có phương trình:
\[x + y = 1920\] (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}y\\x + y = 1920\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 1152\\x = 768\end{array} \right.{\rm{ (TM)}}\]
Vậy số thí sinh vào trường THPT A và số thí sinh vào trường THPT B lần lượt là 768 thí sinh, 1152 thí sinh.
Cho phương trình \({x^2} - 6x - 2m + 3 = 0.\) Tìm \[\;m\] để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,\,\,{x_2}\) thỏa mãn \[x_1^2 + x_2^2 = 20.\]
Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm là: \(\Delta ' = 2m + 6 \ge 0\) hay \(m \ge - 3.\)
Theo hệ thức Viet ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 6\\{x_1}.{x_2} = - 2m + 3\end{array} \right.\) nên
\(\begin{array}{l}x_1^2 + x_2^2 = 20\\{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 20\\4m = 10\\m = \frac{5}{2}\,\,\,\left( {TM} \right)\end{array}\)
Vậy \(m = \frac{5}{2}.\)
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{2}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{x + 4}}{{x - 4}}\) với \(x > 0, x \ne 4.\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9.\)
2) Rút gọn biểu thức \(B.\)
3) Cho \(P = A. B\). Tìm giá trị của \(x\) khi \(\left| {\,P\,} \right| = P.\)
1) Khi \(x = 9\) thì \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 }} = \frac{{3 + 4}}{3} = \frac{7}{3}.\)
2) \(B = \frac{2}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x - 4 + x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x + x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {2 + \sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
3) \(P = A. B = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 2}}\) mà \(\left| {\,P\,} \right| = P\) khi và chỉ khi \(P \ge 0\) hay \(\frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\) do đó
\[\begin{array}{l}\sqrt x - 2 > 0\\\sqrt x > 2\\x > 4\,\,\,\left( {TM} \right)\end{array}\]
Vậy \(x > 4.\)
(4,0 điểm)
a) Một tòa tháp có bóng trên mặt đất dài \(53 m.\)Biết rằng các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc \(34^\circ .\)Tính chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến chữ số thấp phân thứ nhất).

b) Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình vẽ. Hãy tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy).


Trong hình vẽ, AC là tòa tháp, AB là bóng của tòa tháp trên mặt đất, \(\widehat B\)là góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất.
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại A nên \[AC = AB.\tan B = 53.\tan {34^0} \approx 35,7\,\left( m \right).\]
Vậy chiều cao của tòa tháp khoảng 35,7m.
b) Độ dài đường sinh của hình nón là:
\(l = \sqrt {{{0,9}^2} + {{0,7}^2}} = 1,14\,\,\left( m \right).\)
Diện tích xung quanh hình trụ là:
\(2\pi .0,7.0,7 = 0,98\pi \,\,\left( {{m^2}} \right).\)
Diện tích xung quanh của hình nón là:\[\pi .0,7.1,14 = 0,798\pi \,\,\left( {{m^2}} \right).\])
Diện tích mặt ngoài của dụng cụ là: \[0,98\pi + 0,798\pi \, = 1,778\,\pi \,\left( {{m^2}} \right).\]
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính BC. Điểm A thuộc đường tròn thỏa mãn \(AB < AC\)(A khác B, A khác C). Lấy điểm D trên cạnh AC sao cho \(AD = AB.\) Vẽ hình vuông BADE. Tia AE cắt \(\left( O \right)\) tại F.
a) Tam giác FBC là tam giác gì? Tại sao?
b) Chứng minh: \(\widehat {FDC} = \widehat {FCD}\).
c) Vẽ tia Bx là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại B, Bx cắt CF tại I. Chứng minh ba điểm D, E, I thẳng hàng.

a) Ta thấy AF chính là phân giác của \(\widehat A\) nên \(\widehat {FBC} = \widehat {FAC} = {45^0}.\)
Mặt khác \(\widehat {BFC} = {90^0}\). Vậy tam giác BFC vuông cân tại F.
b) Vì tam giác BFC cân tại F nên\(FC = FB.\)
Ta có AF là đường trung trực của BD nên \(FD = FB\) mà \(FC = FB\) nên \(FD = FC\).
do đó \(\widehat {FDC} = \widehat {FCD}\)(đpcm).
c) Tam giác BCI vuông tại B có \(\widehat {BCI} = {45^0}\) nên tam giác BCI cân tại B, có BF là đường cao nên F là trung điểm CI.
Nối I với D, tam giác IDC có DF là trung tuyến và bằng nửa cạnh IC nên tam giác DIC vuông tại D. Mặt khác \(ED \bot AC\) nên I, E, D thẳng hàng.
(0,5 điểm) Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất 2 lần. Tính xác suất của biến cố có tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn.
Số phần tử của không gian mẫu là \(6.6 = 36\)
Gọi A là biến cố tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn. Ta xét các trường hợp:
TH1: Khi gieo lần 1, số chấm xuất hiện trên mặt là số lẻ thì khi gieo lần hai, số chấm xuất hiện phải là số chẵn. Khi đó có \(3.3 = 9\)cách gieo.
TH2: Khi gieo lần 1, số chấm xuất hiện trên mặt là số chẵn thì số chấm xuất hiện trên mặt khi gieo lần 2 là bất kì. Khi đó có \(3.6 = 18\) cách gieo.
Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(9 + 18 = 27\)
Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{27}}{{36}} = 0,75.\)








