Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 17
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Sau khi điều tra về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A có 40 học sinh ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Thời gian từ nhà đến trường (phút) | \(\left[ {0;10} \right)\) | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) |
Tần số tương đối | 30% | 45% | 25% |
Tìm tần số tương đối ghép nhóm và tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {10;20} \right)\)?
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {10;20} \right)\)là 45%
Tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {10;20} \right)\)là \(45\% .40 = 18\).
Một túi đựng 5 viên bi có cùng khối lượng và kích thước như nhau, được đánh số \(1;2;3;4;5.\)Xét phép thử: “Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi” và biến cố A: “Tích của hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 10” Tính xác xuất của biến cố A?
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\)
Không gian mẫu có 11 phần tử.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là \(\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{3}{{11}}\).
(2,5 điểm)
Cận thị trong học sinh ngày càng tăng. Lớp 9A có 35 học sinh, trong đó chỉ có 25% học sinh nam và 20% số học sinh nữ không bị cận thị. Biết tổng số học sinh nam và học sinh nữ không bị cận thị là 8 học sinh. Tính số học sinh nữ không bị cận thị.
Gọi số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A lần lượt là \[x,\,y\] (học sinh; \[x,y\]\[ \in {\mathbb{N}^*}\])
Vì lớp 9A có 35 học sinh nên ta có PT: \[x + y = 35\] (1)
Vì số học sinh không cận thị là 8 nên ta có \[25\% x + 20\% y = 8\](2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 35\\25\% x + 20\% y = 8\end{array} \right.\]
Tìm ra \[x = 20,\,y = 15\] (TMĐK)
Vậy số học sinh nữ bị cận thị là \[20\% .15 = 3\](học sinh).
Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh vì môi trường xanh sạch đẹp. Một chi đoàn dự định trồng 600 cây xanh trong thời gian quy định. Do mỗi ngày họ trồng được nhiều hơn dự định 30 cây nên công việc được hoàn thành sớm hơn quy định 1 ngày. Tính số ngày chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc ?
Gọi \[x\] là số ngày dự định để chi đoàn hoàn thành công việc (\[x > 1\]) (ngày)
Số cây dự kiến trồng trong 1 ngày là \[\frac{{600}}{x}\](cây)
Số ngày thực tế để chi đoàn hoàn thành công việc là \[x - 1\](ngày)
Số cây thực tế trồng được trong 1 ngày là \[\frac{{600}}{x} + 30\](cây)
Theo đề bài ta có phương trình:
\[\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{600}}{x} + 30} \right) = 600\]
\[\left( {x - 1} \right)\left( {600 + 30x} \right) = 600x\]
\[600x - 600 + 30{x^2} - 30x = 600x\]
\[30x{}^2 - 30x - 600 = 0\]
\[{x^2} - x - 20 = 0\]
\[{x^2} - 5x + 4x - 20 = 0\]
\[x\left( {x - 5} \right) + 4\left( {x - 5} \right) = 0\]
\[\left( {x - 5} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\]
TH1:
\[\begin{array}{l}x - 5 = 0\\x = 5\,\,\,(tm)\end{array}\]
TH2:
\[x + 4 = 0\]
\[x = - 4\,\,(ko\,\,tm)\]
Vậy số ngày dự định để chi đoàn hoàn thành công việc là \[5\]ngày
Cho phương trình \(3{x^2} + 5x - 6 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{\kern 1pt} {x_2}\).
Không giải phương trình, tính: \(P = \frac{{2{x_2}^2}}{{{x_1} + {x_2}}} + 2{x_1}\).
Chứng minh PT có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1},\,{x_2}\]
Theo định lý Viet ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{3}\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\]
Theo đề bài ta có :
\[\frac{{2{x_2}^2}}{{{x_1} + {x_2}}} + 2{x_1} = \frac{{2{x_2}^2 + 2{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1} + {x_2}}} = \frac{{2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] + 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1} + {x_2}}}\]
\[ = \,\,\frac{{ - 86}}{{15}}\]
(1,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}};B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{1 - \sqrt x }} + \frac{2}{{x - 1}}\)với \(x \ge 0;x \ne 1\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) tại \(x = 9\)
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\).
3) Cho \(P = A.B\). Tìm các giá trị nguyên của \(x\)để \(\left| P \right| + P = 0\) .
1) Thay \(x = 9\)( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta có \(A = \frac{{\sqrt 9 - 2}}{{\sqrt 9 - 1}} = \frac{{3 - 2}}{{3 - 1}} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1}{2}\)khi \(x = 9\).
2) \(B = \frac{{x - \sqrt x - \sqrt x - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)(với \(x \ge 0,x \ne 1\))
\(B = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\)( đpcm)
3) Ta có \(P = A.B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
Ta có: \(\left| P \right| + P = 0 \Rightarrow \left| P \right| = - P \Rightarrow P \le 0\)\( \Rightarrow \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} \le 0\)
Mà \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 1 > 0\), với mọi x thoả mãn ĐKXĐ
Suy ra \(\sqrt x - 2 \le 0\)
\(\sqrt x \le 2\)
\(x \le 4\).
Vì \(x \in \mathbb{Z}\), \(x \ge 0,x \ne 1\)\( \Rightarrow x \in \left\{ {0;2;3;4} \right\}\).
Vậy \(x \in \left\{ {0;2;3;4} \right\}\)thì \(\left| P \right| + P = 0\).
(4,0 điểm)
Một cái thùng dùng để đựng gạo có dạng nửa hình cầu với đường kính \(50cm\), phần gạo vun lên có dạng hình nón cao \(12cm\).
a) Tính thể tích phần gạo trong thùng.
b) Nhà bạn An dùng lon sữa bò dạng hình trụ với bán kính đáy là\(5cm\), chiều cao \(14cm\) dùng để đong gạo mỗi ngày. Biết rằng mỗi ngày nhà An ăn 4 lon gạo và mỗi lần đong thì lượng gạo chiếm \(90\% \) thể tích của lon. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu ngày để nhà An có thể ăn hết số gạo trong thùng?

a) Bán kính của hình cầu là: \(R = \frac{d}{2} = \frac{{50}}{2} = 25{\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {cm} \right)\)
Thể tích phần gạo hình cầu là: \({V_c} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {25^3} = \frac{{31{\kern 1pt} 250}}{3}\pi {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích phần gạo vun lên dạng hình nón là: \({V_n} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {25^2} \cdot 12 = 2500\pi {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích gạo trong thùng là: \({V_g} = \frac{{31{\kern 1pt} 250}}{3}\pi + 2500\pi = \frac{{38750}}{3}\pi {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {c{m^3}} \right)\)
b) Thể tích lon là: \(\pi {.5^2}.14 = 350{\kern 1pt} \pi {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích gạo một ngày múc là : \(4.90\% .350\pi = 1260\pi {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( {c{m^3}} \right)\)
Ta có : \(\frac{{38{\kern 1pt} 750}}{\pi }:1{\kern 1pt} 260\pi \approx 10,3\)
Vậy cần ít nhất 11 ngày để dùng hết số gạo trong thùng.
Cho đường tròn tâm \[(O)\] và dây \[BC\] cố định không đi qua \[O\]. Trên cung lớn \[BC\] lấy điểm \[A\] sao cho \[AB < AC\]. Kẻ đường kính \[AK,E\] là hình chiếu của \[C\] trên \[AK\]. \[M\] là trung điểm của \(BC\).
a) Chứng minh bốn \(C,\,E,\,\,M,\,O\)cùng thuộc một đường tròn.
b) Kẻ \(AD \bot BC\) tại \[D\]. Chứng minh \[AD.AK = AB.AC\] và \[\Delta MDE\] cân.
c) Gọi \[F\] là hình chiếu của \[B\] trên \[AK\]. Chứng minh khi di chuyển trên cung lớn \[BC\] thì tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta DEF\) là 1 điểm cố định.
a) Chứng minh bốn \(C,\,E,\,\,M,\,O\)cùng thuộc một đường tròn.
cân tại \(O\), \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(OM\)vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao. Suy ra \(OM \bot BC \Rightarrow \widehat {OMC} = 90^\circ \)
Theo bài ra, là hình chiếu của
trên
nên
.
Gọi \(I\) là trung điểm của \[OC\]
Dễ dàng chứng minh \(IO = IE = IM = IC\)
Do đó ,
,
,
cùng thuộc một đường tròn \(\left( I \right)\).
b) *Chứng minh \(AD.AK = AB.AC\)
Xét \(\Delta DBA\) và \(\Delta CK{\rm{A}}\) có
+) \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \)
+) \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
Nên
Do đó ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AK}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
Hay \(AD.AK = AB.AC\) (đpcm).
*Chứng minh \(\Delta MDE\) cân.
Theo bài ra \(\left\{ \begin{array}{l}AD \bot BC\\AE \bot EC\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat {ADC} = 90^\circ \\\widehat {AEC} = 90^\circ \end{array} \right.\)
Gọi \[Q\] là trung điểm của \(AC\)
Dễ dàng chứng minh \(QA = QC = QD = QE\)
Suy ra bốn điểm \(A,\,C,\,D,\,E\)cùng thuộc đường tròn \(\left( Q \right)\)
Suy ra \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CE\])
Xét \(\left( O \right)\) ta có: \(\widehat {CBK} = \widehat {CAE}\) (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CK\] )
Từ (1) và (2) suy ra mà hai góc này ở vị trí đồng vị (3)
Suy ra
Xét đường tròn \(\left( I \right)\)có: \(\widehat {EMC} = \widehat {EOC}\)(Hai góc nội tiếp cùng chắn ). (4)
Xét đường tròn \(\left( O \right)\)có:\(\widehat {KBC} = \frac{1}{2}\widehat {KOC}\) (Góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung ). (5)
Từ (3); (4) và (5) suy ra: \(\widehat {EMC} = 2\widehat {CDE}\).
\(\Delta MDE\)có \(\widehat {EMC} = \widehat {MDE} + \widehat {MED}\) (góc ngoài của tam giác) mà \(\widehat {EMC} = 2\widehat {MDE}\)
Nên \(\widehat {MDE} = \widehat {MED}\). Do đó, \(\Delta MDE\) cân tại \(M\).
c) Chứng minh khi \(A\) di chuyển trên cung lớn \(BC\) thì tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta DEF\) là 1 điểm cố định.
Gọi \(P\) là trung điểm của \(BO\)
Dễ dàng chứng minh được \(PB = PO = PF = PM\)
Suy ra bốn điểm \(O,M,B,F\) cùng thuộc đường tròn \(\left( P \right)\)
Nên \[\widehat {OBM} = \widehat {MFO}\] (Hai góc nội tiếp cùng chắn ).
Xét đường tròn \(\left( I \right)\)có: \[\widehat {MEO} = \widehat {MCO}\] \[CK\] (Hai góc nội tiếp cùng chắn).
Mà \[\widehat {OBM} = \widehat {OCM}\](\[\Delta OCB\]cân tại \[O\].
Do đó \[\widehat {MFO} = \widehat {MEO}\] \[ \Rightarrow \Delta EMF\]cân tại \[M \Rightarrow ME = MF\]
Mà \[ME = MD\] (Tam giác \[MDE\]cân tại \[M\]).
Suy ra:\[MD = ME = ME\].
Suy ra \(M\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(DEF\).
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\)nên \(M\) là điểm cố định.
Vậy khi \(A\) di chuyển trên cung lớn \(BC\)thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(DEF\)là một điểm cố định.
(0,5 điểm) Chứng minh rằng:\(\frac{{a + b}}{{\sqrt {a\left( {3a + b} \right)} + \sqrt {b\left( {3b + a} \right)} }} \ge \frac{1}{2}\) với \[a,b\] là các số dương .
Ta có: \(\frac{{a{\rm{ }} + {\rm{ }}b}}{{\sqrt {a\left( {3a{\rm{ }} + {\rm{ }}b} \right)} + \sqrt {b\left( {3b{\rm{ }} + {\rm{ }}a} \right)} }} = \frac{{2(a{\rm{ }} + {\rm{ }}b)}}{{\sqrt {4a\left( {3a{\rm{ }} + {\rm{ }}b} \right)} + \sqrt {4b\left( {3b{\rm{ }} + {\rm{ }}a} \right)} }}(1)\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho các số dương ta được:
\(\begin{array}{l}\sqrt {4a\left( {3a{\rm{ }} + {\rm{ }}b} \right)} \le \frac{{4a{\rm{ }} + {\rm{ }}(3a{\rm{ }} + {\rm{ }}b)}}{2} = \frac{{7a{\rm{ }} + {\rm{ }}b}}{2}{\rm{ }}\left( 2 \right)\\\sqrt {4b\left( {3b{\rm{ }} + {\rm{ }}a} \right)} \le \frac{{4b{\rm{ }} + {\rm{ }}(3b{\rm{ }} + {\rm{ }}a)}}{2} = \frac{{7b{\rm{ }} + {\rm{ }}a}}{2}{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array}\)
Từ (2) và (3) suy ra: \(\sqrt {4a\left( {3a{\rm{ }} + {\rm{ }}b} \right)} + \sqrt {4b\left( {3b{\rm{ }} + {\rm{ }}a} \right)} \le 4a{\rm{ }} + {\rm{ }}4b{\rm{ }}\left( 4 \right)\)
Từ (1) và (4) suy ra:
\(\frac{{a{\rm{ }} + {\rm{ }}b}}{{\sqrt {a\left( {3a{\rm{ }} + {\rm{ }}b} \right)} + \sqrt {b\left( {3b{\rm{ }} + {\rm{ }}a} \right)} }} \ge \frac{{2(a{\rm{ }} + {\rm{ }}b)}}{{4a{\rm{ }} + {\rm{ }}4b}} = \frac{1}{2}\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[a = b\].








