Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 16
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 16

A
Admin
ToánÔn vào 1054 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Sau khi thống kê chiều cao của \(40\) học sinh lớp 9A, cô giáo lập biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

 Media VietJack

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([161;164)\).

Xem đáp án

Tần số ghép nhóm của nhóm \([161;164)\) là \(n = 18\).

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([161;164)\) là: \(f = \frac{{18.100}}{{40}}\%  = 45\% \)

2. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa \(9\) quả bóng màu cam và một số quả bóng màu trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Biết xác suất của biến cố "Lấy được quả bóng màu trắng" là \(\frac{2}{5}\). Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu trắng?

Media VietJack

Xem đáp án

Gọi số quả bóng trắng trong hộp là \(x\) (đơn vị: quả bóng) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Tổng số quả bóng trong hộp là \(9 + x\)(quả bóng)

Xác suất để lấy được một quả bóng màu trắng là: \(P = \frac{x}{{x + 9}}\)

Theo đề bài, ta có phương trình:    \[\frac{x}{{x + 9}} = \frac{2}{5}\]

               \[5x = 2\left( {x + 9} \right)\]

                           \[x = 6\] (thỏa mãn điều kiện)

                 Vậy trong hộp có \(6\)quả bóng màu trắng.

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng chiến dịch mùa hè xanh, \(27\)tình nguyện viên chia thành hai đội tham gia trồng cây gây rừng. Mỗi tình nguyện viên đội \[A\] trồng được \(2\)cây xanh. Mỗi tình nguyện viên đội \[B\] trồng được \(3\)cây xanh. Tổng kết phong trào cả hai đội trồng được \(66\) cây. Tính số tình nguyện viên mỗi đội.

Xem đáp án

Gọi số tình nguyện viên đội \[A\] là \(x\)(đơn vị: tình nguyện viên)

số tình nguyện viên đội \[B\] là \(y\) (đơn vị: tình nguyện viên)

Điều kiện: \(x;y \in {\mathbb{N}^*};x;y < 27\)

Theo đề bài ta có phương trình \(x + y = 27\quad \left( 1 \right)\)

Số cây đội A trồng được là \(2x\) (cây xanh)

Số cây đội B trồng được là \(3y\) (cây xanh)

Theo đề bài ta có phương trình \(2x + 3y = 66\quad \left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình  \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 27\\2x + 3y = 66\end{array} \right.\)

Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 12\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện)

Vậy đội A có \(15\)tình nguyện viên và đội B có \(12\) tình nguyện viên

4. Tự luận
1 điểm

Lúc \(6\) giờ \(30\) phút, một ca nô xuôi dòng sông từ \[A\] đến \[B\] dài \(48\)km. Khi đến \[B\], ca nô nghỉ \(30\) phút sau đó lại ngược dòng từ \[B\] về \[A\] lúc \(10\) giờ \(36\) phút cùng ngày. Tìm vận tốc riêng của ca nô, biết vận tốc dòng nước là \(3\)km/h.

Xem đáp án

Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\)(đơn vị: km/h) \(\left( {x > 3} \right)\)

Vận tốc ca nô đi xuôi dòng là \(x + 3\)(km/h)

Vận tốc ca nô đi ngược dòng là \(x - 3\)(km/h)

Thời gian ca nô đi xuôi dòng là \(\frac{{48}}{{x + 3}}\)(h)

Thời gian ca nô đi ngược dòng là \(\frac{{48}}{{x - 3}}\)(h)

Theo đề bài ta có phương trình \(\frac{{48}}{{x + 3}} + \frac{1}{2} + \frac{{48}}{{x - 3}} = \frac{{41}}{{10}}\)

                                                                                     \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{48}}{{x + 3}} + \frac{{48}}{{x - 3}} = \frac{{18}}{5}\\\frac{{48\left( {x - 3} \right) + 48\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{18}}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{96x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{18}}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3{x^2} - 80x - 27 = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {3x + 1} \right)\left( {x - 27} \right) = 0\end{array}\)

                                                                           \(x = \frac{{ - 1}}{3}\) (loại) hoặc \(x = 27\)(thoả mãn)

Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(27km/h\).

5. Tự luận
1 điểm

Phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) (\(m\)là tham số) có một nghiệm là \(x = 1 + \sqrt 7 \). Tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2{x_2} + x_2^2{x_1}\).

Xem đáp án

Thay \(x = 1 + \sqrt 7 \)vào phương trình ta có: \({\left( {1 + \sqrt 7 } \right)^2} - 2\left( {1 + \sqrt 7 } \right) - m + 1 = 0\)

                                                                          \(8 + 2\sqrt 7  - 2 - 2\sqrt 7  - m + 1 = 0\)

                                                                                                               \(m = 7\)

Phương trình có dạng \({x^2} - 2x - 6 = 0\)

Áp dụng hệ thức Vi – ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}.{x_2} =  - 6}\end{array}} \right.\)

Ta có  \(A = x_1^2{x_2} + x_2^2{x_1} = {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) =  - 6 \cdot 2 =  - 12\)

Vậy \(A =  - 12\)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}\] và \(B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9\).

1) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 16\).

2) Rút gọn biểu thức \(B\).

3) Xét biểu thức \[P = A.B\]. Tìm \(x\) để \(P < 1\).

Xem đáp án

1) Tính giá trị của \[A\] khi \(x = 16\).

Thay \(x = 16\) (thoả mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{\sqrt {16} }}{{16 - 9}} = \frac{4}{7}\).

Vậy khi \(x = 16\) thì \[A = \frac{4}{7}\].

2) Rút gọn biểu thức \[B\].

Điều kiện: với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4,x \ne 9\)

\(B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\)\( = \frac{{3.\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}}\)\( = 3 + \sqrt x \)

Vậy \(B = 3 + \sqrt x \) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4,x \ne 9\).

3) Xét biểu thức \[P = A.B\]. Tìm \(x\) để \(P < 1\).

\[P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 9}}.\left( {\sqrt x  + 3} \right) = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right).\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}.\left( {\sqrt x  + 3} \right) = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\].

Để \(P < 1\) thì \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} < 1\) hay \(\frac{3}{{\sqrt x  - 3}} < 0\). Suy ra \(\sqrt x  - 3 < 0\)(vì \(3 > 0\))

Do đó \(\sqrt x  < 3\) hay \(x < 9\). Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9\), ta được \(0 \le x < 9\) và \(x \ne 4\)

Vậy \(P < 1\) khi \(0 \le x < 9\) và \(x \ne 4\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Trong chuyện ngụ ngôn La Phông ten, Cò mời Cáo đến ăn tiệc với món súp hảo hạng. Món súp đó Cò thường cho vào một cái bình hình trụ, có bán kính đáy là \[4\]\[cm\], chiều cao \[30\,\,cm.\] Nhưng khi Cáo đến Cò chỉ đổ súp sao cho phần súp trong bình đó cao \[10\,\,cm\]và mời Cáo dùng bữa.

a) Tính thể tích của phần súp mà Cò mời Cáo ăn.

b) Cổ của Cáo quá ngắn nên không thể lấy được súp, Cáo nhìn quanh và phát hiện ra nhà Cò có những viên sỏi hình cầu giống hệt nhau, bán kính là \[2\,\,cm.\] Cáo bèn cho từng viên sỏi vào bình súp đến khi súp dâng lên vừa đầy đến miệng bình rồi Cáo thảnh thơi ăn súp. Hỏi Cáo đã cho vào bình bao nhiêu viên bi.

Xem đáp án

a)  Thể tích của phần súp mà Cò mời Cáo ăn là \({V_1} = \pi  \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \,\,(c{m^3})\)

Vậy thể tích của phần súp mà Cò mời Cáo ăn là \(480\pi \,\,(c{m^3})\)

b) Thể tích của bình hình trụ đó là \({V_0} = \pi  \cdot {4^2} \cdot 30 = 480\pi \,\,(c{m^3})\)

khi Cáo thả những viên bi vào thì súp dâng đến vừa đầy miệng bình nên thể tích của các viên bi là \(V = {V_0} - {V_1} = 480\pi  - 160\pi  = 320\pi \,\,(c{m^3})\)

Thể tích của mỗi viên bi là \[{V_{1\,vien\,bi}} = \frac{4}{3}\pi .{R^3} = \frac{4}{3}\pi {.2^3} = \frac{{32}}{3}\pi \] (cm3)

Số lượng viên sỏi đã thêm vào là: \[320\pi :\left( {\frac{{32}}{3}\pi } \right) = 30\] (viên)

Vậy Cáo đã thêm \(30\) viên bi.

8. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \[O\], bán kính \[AB = 2R\]và tia tiếp tuyến \[Ax\] cùng phía với nửa đường tròn đối với \[AB.\] Từ điểm \[M\] trên \[Ax\] kẻ tiếp tuyến thứ hai \[MC\]với nửa đường tròn ( \[C\] là tiếp điểm). \[AC\] cắt \[OM\] tại E ; \[MB\] cắt nửa đường tròn (O) tại \[D\] (\(D \ne B\)).

        a) Chứng minh rằng bốn điểm \[A,M,C,O\] cùng thuộc một đường tròn.

        b) Tính diện tích hình quạt \[OCB\] theo \[R\], trong trường hợp \(\widehat {AMC} = {60^ \circ }\) và chứng minh

        \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

        c) Gọi \[H\] là hình chiếu của \[C\]trên \[AB.\]Chứng minh rằng \[MB\] đi qua trung điểm của \[CH\].

Xem đáp án

Media VietJack

a)     Do \[MA,MB\] là tiếp tuyến của nửa đương tròn (O) nên ta có \(\widehat {MAO} = \widehat {MCO} = {90^ \circ }\)

Suy ra  là tam giác vuông tại \(A\) và  là tam giác vuông tại \(C\)

Suy ra \[M,A,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\] và \[M,C,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\]

Do đó bốn điểm \[A,M,C,O\] cùng thuộc một đường tròn.

b)     Ta có \(\widehat {AMC} = \widehat {COB} = {60^ \circ }\) ( hai góc cùng bù với \(\widehat {AOC}\))

Diện tích hình quạt \(COB\) là \(\frac{{60}}{{360}}\pi  \cdot {R^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{6}\)

Do \[MA,MC\]là hai tiếp tuyến của nửa đường tròn (O) nên \[MA = MC\]và \[OA = OC\]

Từ đó suy ra \[M\] thuộc đường trung trực của \[AC,O\] thuộc đường trung trực của \[AC\]

Nên \[MO\] vuông góc \[AC\]tại trung điểm \[E\] của \[AC\], suy ra \(\widehat {AEM} = {90^ \circ }\)

Suy ra  vuông tại \(E\), nên  nội đường tròn đường kính \[MA\]

Có \(\widehat {ADM} = 180 - \widehat {ADB} = {90^ \circ }\) ( do \(\widehat {ADB}\) chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ADB} = {90^ \circ }\)).

Suy ra \(\Delta ADM\) vuông tại \(D\), nên \(\Delta ADM\) nội đường tròn đường kính \[MA\]

Do đó tứ giác \(AMDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \[MA\].

Xét tứ giác \(AMDE\) nội tiếp có :\(\widehat {ADE} = \widehat {AMO}\) (cùng chắn )

Xét tứ giác \(AMCO\) nội tiếp có :\(\widehat {AMO} = \widehat {ACO}\) (cùng chắn )

Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

c)     Gọi \(K\) là giao điểm của \(MB\) và \(CH\).

Do \(CH//AM\) nên theo định lí Thales  thì \(\frac{{HK}}{{AM}} = \frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{HB}}{{2R}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{HB}}{R}\)

Ta có \[OM//BC\]( cùng vuông góc với \[AC\]) suy ra \(\widehat {MOA} = \widehat {CBH}\) ( hai góc đồng vị)

Xét \(\Delta HCB\) và \(\Delta AMO\) có \(\widehat {MAO} = \widehat {CHB} = {90^ \circ }\) ; \(\widehat {MOA} = \widehat {CBH}\)

Suy ra \(\Delta HCB \sim \Delta AMO\), nên \(\frac{{HB}}{{OA}} = \frac{{CH}}{{AM}} = \frac{{HB}}{R}\)

Do đó \(\frac{{HK}}{{AM}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{CH}}{{AM}}\) hay \(HK = \frac{1}{2}CH\)

Suy ra \[MB\] đi qua trung điểm của \[CH\] (đpcm).

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một gia đình muốn xây một hồ chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \[400\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\] đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp bốn lần chiều rộng. Giá thuê nhân công xây bể là 500.000 đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hỏi chi phí thuê nhân công thấp nhất mà gia đình đó phải trả để xây hồ chứa nước là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là \(x\)(m)  (điều kiện \(x > 0\))

Suy ra chiều dài của hình chữ nhật là \(4x\)(m).

Gọi \(y\) là chiều cao của bể (điều kiện \(y > 0\))

Nên ta có \[V = 4x.x.y = 400 \Leftrightarrow {x^2}.y = 100 \Leftrightarrow y = \frac{{100}}{{{x^2}}}\].

Diện tích xây dựng của bể là \[S = 4{x^2} + 2\left( {x + 4x} \right)y = 4{x^2} + 10xy = 4{x^2} + 10.\frac{{100}}{{{x^2}}}.x = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]Áp dụng bất đẳng thức \[AM - GM\] ta có: \[S = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x} = \left( {4{x^2} + 100} \right) + \frac{{1000}}{x} - 100 \ge 2\sqrt {4{x^2}.100}  + \frac{{1000}}{x} - 100 = 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\]Và \[S \ge 40x + \frac{{1000}}{x} - 100 \ge 2\sqrt {40x.\frac{{1000}}{x}}  - 100 = 400 - 100 = 300\].

Khi đó \({S_{\min }} = 300\).

Dấu = xảy ra khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4{x^2} = 100}\\{40x = \frac{{1000}}{x}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = 5\].

Vậy chi phí thấp nhất thuê nhân công là \[300.500000 = 150000000\] đồng \( = 150\)triệu đồng