Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 15
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Bảng sau thống kê số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web vào tháng 12/2022.
| Số lượt nháy chuột | \(0\) | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) | \(5\) |
| Số người dùng | \(25\) | \(56\) | \(12\) | \(9\) | \(5\) | \(3\) |
Lập bảng tần số tương đối cho mẫu số liệu trên.
Số lượt nháy chuột | \(0\) | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) | \(5\) |
Tần số tương đối | \(22,73\% \) | \(50,91\% \) | \(10,91\% \) | \(8,18\% \) | \(4,54\% \) | \(2,73\% \) |
Một hộp đựng 10 viên bi được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét biến cố \(N\): "Viên bi lấy ra có số ghi trên đó là số nguyên tố". Tính xác suất của biến cố \(N\).
Bước 1: Xác định không gian mẫu (S)
Không gian mẫu \(S\) là tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Vì hộp có 10 viên bi được đánh số từ 1 đến 10, nên:
\(S = \{ 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10\} \)
Số phần tử của không gian mẫu là \(|S| = 10\).
Bước 2: Xác định biến cố \(A\)
Biến cố \(A\) là việc viên bi lấy ra có số ghi trên đó là số nguyên tố. Các số nguyên tố trong khoảng từ 1 đến 10 là:\(\{ 2,3,5,7\} \)
Vậy biến cố \(A\) là tập hợp:\(A = \{ 2,3,5,7\} \)
Số phần tử của biến cố \(A\) là \(|A| = 4\).
Bước 3: Tính xác suất của biến cố \(A\)
Xác suất của biến cố \(A\) được tính bằng tỉ số giữa số phần tử của biến cố \(A\) và số phần tử của không gian mẫu \(S\):
\(P(A) = \frac{{|A|}}{{|S|}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
Kết luận: Xác suất để lấy được một viên bi có số ghi trên đó là số nguyên tố là \(\frac{2}{5}\).
(2,5 điểm)
Trên địa bàn thành phố \(X\) có \(1850\) học sinh lớp \(9\) đăng kí dự thi tuyển sinh vào lớp \(10\) của hai trường THPT A và B, kết quả có 680 học sinh trúng tuyển. Biết tỉ lệ trúng tuyển của trường A là \(30\% \) và trường B là \(80\% \). Hỏi mỗi trường có bao nhiêu có bao nhiêu học sinh lớp \(9\) đăng kí dự thi vào lớp \(10\).
Bài toán có thể được giải bằng cách lập hệ phương trình dựa trên thông tin đề bài:
Gọi \(x\) là số học sinh đăng ký dự thi vào trường A
Gọi \(y\) là số học sinh đăng ký dự thi vào trường B
Theo đề bài, ta có hệ phương trình sau:
+) Tổng số học sinh đăng ký dự thi là 1850 học sinh: \(x + y = 1850\)
+) Tổng số học sinh trúng tuyển là 680 học sinh. Số học sinh trúng tuyển tại trường A chiếm 30% số học sinh đăng ký vào trường A, và tại trường B chiếm 80% số học sinh đăng ký vào trường B: \(0,3x + 0,8y = 680\)
Giải hệ phương trình này, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1850}\\{0,3x + 0,8y = 680}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình thứ nhất, ta có:\(y = 1850 - x\)
Thay \(y = 1850 - x\) vào phương trình thứ hai ta được:
\(0,3x + 0,8(1850 - x) = 680\)
\(0,3x + 0,8 \cdot 1850 - 0,8x = 680\)
\(0,3x + 1480 - 0,8x = 680\)
\( - 0,5x + 1480 = 680\)
\( - 0,5x = 680 - 1480\)
\( - 0,5x = - 800\)
\(x = \frac{{ - 800}}{{ - 0,5}} = 1600\)
+) Tìm \(y = 1850 - 1600 = 250\)
Vậy số học sinh đăng ký dự thi vào:
- Trường A là 1600 học sinh.
- Trường B là 250 học sinh.
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình (Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội) có mặt sân bóng hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng 37m và có diện tích là 7140\({m^2}\). Hãy tính chiều dài và chiều rộng của mặt sân bóng đá này.
Gọi chiều rộng mặt sân là \(x(m)\) (\(x > 0\)) \( \Rightarrow \) chiều dài mặt sân là \(x + 37(m)\)
Vì diện tích mặt sân là 7140\({m^2}\) nên ta có phương trình:
\(x(x + 37) = 7140\)
\({x^2} + 37x - 7140 = 0\)
Giải phương trình, ta được: \(x = 68(tm)\); \(x = - 105(ktm)\)
Vậy chiều rộng mặt sân là 68, chiều dài là \(68 + 37 = 105m\).
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2mx + 4m - 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 - 8 = 0\).
Xét phương trình \({x^2} - 2mx + 4m - 4 = 0\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) khi
\(\Delta \prime > 0\)
\({m^2} - 4m + 4 > 0\)
\({(m - 2)^2} > 0\)
\(m - 2 \ne 0\)
\(m \ne 2\)
Với \(m \ne 2\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)
Áp dụng hệ thức Viète ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 2m;{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = 4m - 4\)
Theo đề bài ta có:
\(x_1^2 + x_2^2 - 8 = 0\)
\({({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} - 8 = 0\)
\({(2m)^2} - 2.(4m - 4) - 8 = 0\)
\(4{m^2} - 8m + 8 - 8 = 0\)
\(4{m^2} - 8m = 0\)
\(4m(m - 2) = 0\)
\(4m = 0\) hoặc \(m - 2 = 0\)
\(m = 0\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(m = 2\) (không thỏa mãn điều kiện)
Vậy \(m = 0\).
(1,5 điểm): Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) và \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{x - \sqrt x }}\) với \(x > 0;x \ne 1\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{x - \sqrt x }}\).
3) Xét biểu thức \(P = A + \frac{1}{B}\). Tìm \(x\)để \(P \ge 1\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4\)
Biểu thức \(A\) được cho là: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)
Thay \(x = 4\) vào biểu thức:
\(A = \frac{{\sqrt 4 }}{{\sqrt 4 + 2}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)
Vậy giá trị của \(A\) khi \(x = 4\) là \(\frac{1}{2}\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{x - \sqrt x }}\)
Biểu thức \(B\) được cho là:
\(B = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{x - \sqrt x }}\)
\(B = \frac{2}{{(\sqrt x - 1)}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}\)
\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}\)
\(B = \frac{{2\sqrt x - \sqrt x + 2}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x - 1)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{x - \sqrt x }}\)
Điều phải chứng minh
3) Ta có: \(P = A + \frac{1}{B} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{x}{{\sqrt x + 2}}\) với
\(P = \frac{x}{{\sqrt x + 2}} \ge 1 \Rightarrow x \ge \sqrt x + 2 \Rightarrow x - \sqrt x - 2 \ge 0\)
\( \Rightarrow \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) \ge 0\)
\(\left( {\sqrt x - 2} \right) \ge 0\)
\(\sqrt x \ge 2\)
\( \Rightarrow x \ge 4\)
Kết hợp với điều kiện ta đc \(x \ge 4\) thì \(P \ge 1\)
(4,0 điểm)
Một doanh nghiệp sản xuất vỏ hộp sữa ông thọ dạng hình trụ (như hình minh họa bên dưới), có chiều cao bằng \(12\,cm\). Biết thể tích của hộp là\(192\pi \,c{m^3}\).


a). Tính bán kính đáy của hình trụ
b) Tính số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất \(10\,000\)vỏ hộp sữa ông thọ (kể cả hai nắp hộp), biết chi phí để sản xuất vỏ hộp đó là \(80\,000\) đồng/m2 (làm tròn kết quả đến phần ngàn).
a. Vì hộp sữa hình trụ có chiều cao \(h = 12cm\) và thể tích \(V = 192\pi c{m^3}\) nên:
\(V = \pi {r^2}h\)
\(192\pi = 12\pi {r^2}\)
\({r^2} = 16\)
\( \Rightarrow r = 4cm\)
b. Vì hộp sữa hình trụ có \(r = 4cm\) và chiều cao \(h = 12cm\) nên diện tích toàn phần của hộp sữa là:
\({S_{tp}} = 2\pi r(h + r) = 2\pi .4(12 + 4) \approx 402,124(c{m^2}) \approx 0,04{m^2}\)
Chi phí sản xuất 10 000 vỏ hộp sữa là: \(0,04.10000.80000 = 32000000\) đồng
Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AB\). Kẻ tiếp tuyến \(Ax\), lấy \(P\) trên \(Ax\) (\(AP > R\)). Từ \(P\) kẻ tiếp tuyến \(PM\) với \((O)\).
a) Chứng minh rằng bốn điểm \(A,P,M,O\) cùng thuộc 1 đường tròn.
b) Chứng minh: \(BM//OP\). Đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại \(O\) cắt tia \(BM\) tại \(N\). Chứng minh tứ giác \(OBNP\) là hình bình hành.
c) Giả sử \(AN\) cắt \(OP\) tại \(K;PM\) cắt \(ON\) tại \(I;PN\) cắt \(OM\) tại \(J\). Chứng minh \(I,J,K\) thẳng hàng.

a) \(A,P,M,O\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(PO\)
b) Ta có: \(OP \bot AM;BM \bot AM \Rightarrow BM//OP\)
c) \(\Delta A{\rm{O}}P = \Delta OBN \Rightarrow OP = BN\), ta lại có \(BN//OP\) nên \(OPNB\) là hình bình hành
d) Ta có: \(ON \bot PJ;PM \bot OJ\), mà \(PM \bot ON = I \Rightarrow I\)là trực tâm \(\Delta POJ \Rightarrow IJ \bot OP\) (1)
Chứng minh được \(PAON\) là hình chữ nhật \( \Rightarrow K\) là trung điểm \(OP\)
Lại có: \(APO = OPI = IOP \Rightarrow AIPO\) cân tại \(I \Rightarrow IK \bot OP\) (2)
Từ (1)(2)\( \Rightarrow I,J,K\) thẳng hàng.
(0,5 điểm) Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng khu nuôi cá riêng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5 m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12 m


Đặt tên các điểm như hình vẽ. Đặt\(CJ = x,(x > 0).\)
Vì hai tam giác AJC và BKA là hai tam giác đồng dạng nên:
\(\frac{{CJ}}{{AK}} = \frac{{JA}}{{KB}}\)
\(\frac{x}{5} = \frac{{12}}{{KB}}\)
\(KB = \frac{{60}}{x}.\)
Diện tích của khu nuôi cá là:\(S = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right).\left( {\frac{{60}}{x} + 12} \right).\)
\(S(x) = \frac{1}{2}\left( {60 + 12x + \frac{{300}}{x} + 60} \right)\)
\(S(x) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:
\(6x + \frac{{150}}{x} \ge 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}} = 60\)
Dấu bằng xảy ra khi \(6x = \frac{{150}}{x}\).
\({x^2} = 25\)
\(x = 5\)
Nên \(S(x) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60 \ge 60 + 60 = 120\)
Suy ra diện tích nhỏ nhất có thể giăng là \(120({m^2})\), đạt được khi \(x = 5\,m\).








