Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 14
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 14

A
Admin
ToánÔn vào 1068 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Hệ thống đăng kiểm quốc gia ghi nhận 2000 xe ô tô của cùng 1 loại xe tới đăng kiểm. Người ta thu được biểu đồ tần số ghép nhóm về số năm sử dụng tốt mà chưa phải sửa chữa lớn của xe như dưới đây

Media VietJack

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 12)

Xem đáp án

Từ biểu đồ ta có nhóm [8; 12) có tần số ghép nhóm là 1100                                   

(nghĩa là có 1100 xe loại đó được sử dụng tốt từ 8 tới dưới 12 năm mới phải thực hiện đại tu lần đầu trong 4 năm sử dụng tiếp theo)

Tần số tương đối ghép nhóm là \(\frac{{1100}}{{2000}}.100\%  = 55\% \)                                                        

(nghĩa là có 55% số xe loại đó sử dụng tốt từ 8 tới 12 năm, sau đó các xe này đều phải đại tu, sửa chữa hoặc thay thế trong 4 năm sử dụng tiếp theo.

2. Tự luận
1 điểm

Bạn An là một thành viên của câu lạc bộ nhảy hiện đại khối 9 trong trường THCS. Để chọn học sinh trong CLB đó tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng “Ngày nhà giáo Việt Nam” của trường, các học sinh trong CLB sử dụng hình thức bốc thăm với 20 lá thăm giống hệt nhau lần lượt ghi các số tự nhiên từ 1 tới 20 và được để trong hộp kín. Học sinh lấy được lá thăm ghi số chia hết cho 6 sẽ được tham gia. Bạn An là người được bốc thăm đầu tiên.

Xét phép thử “Bạn An bốc ngẫu nhiên 1 lá thăm” và biến cố B: ”Bạn An được tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam của trường”. Tính xác suất của biến cố B.

Xem đáp án

Xét phép thử “Bạn An bốc ngẫu nhiên 1 lá thăm”.

Kết quả của phép thử là An rút được 1 lá thăm có ghi 1 số tự nhiên (trong khoảng từ 1 tới 20) từ trong hộp. Do các lá thăm giống nhau nên có 20 kết quả có thể đồng khả năng.                   

Biến cố B: ”Bạn An được tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam của trường” tương ứng với việc An bốc được lá thăm có ghi số 6, hoặc số 12 hoặc số 18.

Do đó, có 3 kết quả thuận lợi của biến cố B.

Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{3}{{20}} = 15\% \)      

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi về “bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hàng ngày thì mỗi gia đình có 4 thành viên cần \[900\] đơn vị protein và \[400\] đơn vị lipit trong thức ăn hàng ngày. Thực phẩm do ban tổ chức cung cấp bao gồm Thịt bò và Thịt heo. Biết \[100\]g thịt bò chứa \[80\] đơn vị protein và \[20\] đơn vị lipit; \[100\]g thịt heo chứa \[60\] đơn vị protein và \[40\] đơn vị lipit. Hỏi người nội trợ cần sử dụng bao nhiêu lượng thịt bò và thịt heo để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho gia đình 4 thành viên.

Xem đáp án

Gọi số gam thịt bò và thịt heo cần sử dụng lần lượt là \[x;y\left( g \right)\] \[\left( {x > 0;y > 0} \right)\]

\[1\] gam thịt bò có chứa \[80:100 = 0,8\] (đv protein) và \[20:100 = 0,2\] (đv lipit)

\[1\] gam thịt heo có chứa \[60:100 = 0,6\](đv protein) và \[40:100 = 0,4\] (đv lipit)

Do cần đảm bảo đủ \[900\] đơn vị protein nên ta có phương trình: \[0,8x + 0,6y = 900\left( 1 \right)\]

Do cần đảm bảo đủ \[400\] đơn vị lipit nên ta có phương trình: \[0,2x + 0,4y = 400\left( 2 \right)\]

Từ \(\left( 1 \right);\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}0,8x + 0,6y = 900\\0,2x + 0,4y = 400\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 600\left( {{\rm{t/m}}} \right)\\y = 700\left( {{\rm{t/m}}} \right)\end{array} \right.\]

Vậy số gam thịt bò và thịt heo người nội trợ cần sử dụng lần lượt là \[600g;\,\,700g.\]

4. Tự luận
1 điểm

 Hai bến sông A và B cách nhau 90km. Một ca nô đi xuôi dòng từ A đến B rồi ngược dòng từ B về A hết 8 giờ 45 phút. Biết vận tốc dòng nước là 3km/h, tính vận tốc riêng của ca nô.

Xem đáp án

Gọi vận tốc riêng của canô là x (km/h) x > 3

Vận tốc xuôi dòng là x + 3 (km/h)

Vận tốc ngược dòng là x – 3 (km/h)

Thời gian canô đi xuôi dòng là \(\frac{{90}}{{x + 3}}\) (h)

Thời gian canô đi ngược dòng là \(\frac{{90}}{{x - 3}}\) (h)

Vì ca nô đi xuôi dòng từ A đến B rồi ngược dòng từ B về A hết 8 giờ 45 phút nên ta có pt \(\frac{{90}}{{x + 3}} + \frac{{90}}{{x - 3}} = \frac{{35}}{4}\)

Giải pt được x = 21 (tm)

Vậy vận tốc riêng của canô là 21 km/h

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - (m + 1)x - 1 = 0\] có nghiệm \[x = 1 - \sqrt 2 \]. Tính bình phương của hiệu hai nghiệm trong phương trình trên.

Xem đáp án

Ta có \[ac =  - 1 < 0\] nên PT có 2 nghiệm phân biệt trái dấu hay PT có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.

Ta có \[{x_1}.{x_2} =  - 1 \Rightarrow \left( {1 - \sqrt 2 } \right){x_2} =  - 1 \Rightarrow {x_2} = \sqrt 2  + 1\]

\[{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left[ {\left( {\sqrt 2  + 1} \right) - \left( {1 - \sqrt 2 } \right)} \right]^2} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 8\]

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}\); \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{x - 4\sqrt x  + 15}}{{9 - x}}\) với \(x > 0\,;\,x \ne 9\)

1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 25.

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}}\).

3) Cho P = A: B. Tìm x nguyên để \(\left| P \right| + P = 0\).

Xem đáp án

1) Thay x = 25 (tmđk) vào A ta được \(A = \frac{{\sqrt {25}  - 1}}{{\sqrt {25} }} = \frac{4}{5}\)

Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{5}\)

\(2)B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{4}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{x - 4\sqrt x  + 15}}{{x - 9}}\)\[ = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} - \frac{{x - 4\sqrt x  + 15}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\]

\( = \frac{{2x - 6\sqrt x  + \left( {4\sqrt x  + 12} \right) - \left( {x - 4\sqrt x  + 15} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)\( = \frac{{x + 2\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}}\)

3) \(P = A:B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}:\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }}\) (đkbs: \(x \ne 1\))

\[\left| P \right| + P = 0 \Rightarrow \left| P \right| =  - P \Rightarrow P \le 0 \Rightarrow \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x }} \le 0 \Leftrightarrow x \le 9\]

KHĐK  \( \Rightarrow 0 < x < 9;x \ne 1\)

Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Một thùng lấy nước bằng tôn có dạng hình trụ có chiều cao là \[36cm\] và đường kính đáy là \[3dm\].

a) Tính thể tích của thùng nước đó. (làm tròn đến hàng đơn vị)

b) Người ta sử dụng thùng nước trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}.\)Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì mới đầy bể chứa? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.Media VietJack

Xem đáp án

a) Đổi: 3dm = 30cm; \(R = 30:2 = 15\,\left( {cm} \right)\);

Thể tích của thùng nước là: \(V = \pi {R^2}h\)

                                                 \( = \pi {.15^2}.36 = 8100\pi  \approx 25447\,\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích nước mỗi lần xách là: \(25447.90\%  = 22902,3\left( {c{m^3}} \right) = 0,0229023\left( {{m^3}} \right)\)

Số thùng nước cần đổ để đầy bể là:\(1:0,0229023 \approx 43,66\) (thùng)

Vậy cần phải đổ ít nhất 44 thùng để đầy bể chứa.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((O,R)\) và dây \(AB\) cố định (AB không là đường kính). Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB.\) Qua \(N,\) kẻ đường kính \(CD\) của đường tròn \((O)\) (\(C\) thuộc cung nhỏ \(AB\)). Lấy điểm \(M\) bất kỳ trên cung lớn \(AB\,\,(M \ne A,M \ne B)\),\(MC\) cắt \(AB\) tại \(F.\) Hai đường thẳng \(DM\) và \(AB\) cắt nhau tại \(E\).

a)  Chứng minh bốn điểm \(M,N,C,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Hai đường thẳng \(DF\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I\). Chứng minh \(KI.KM = KC.KD\) và \(NE\) là tia phân giác của\(\widehat {MNI}\)

c) Chứng minh rằng: \[\frac{{KC}}{{K{\rm{D}}}} = \frac{{CN}}{{DN}}\]

Xem đáp án

Media VietJack

2a) Chứng minh bốn điểm \(M,N,C,\,E\) cùng thuộc một đường tròn

Lập luận \(\widehat {ENC} = 90^\circ \)

Lập luận \(\widehat {EMC} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {ENC} = \widehat {EMC} = 90^\circ \)

Suy ra M; N cùng thuộc đường tròn đường kính CE hay 4 điểm M: N; C; E cùng thuộc một đường tròn đường kính CE.

2b) Chứng minh \(KI.KM = KC.KD\) và \(NE\) là tia phân giác của góc \(MNI.\)

Có \(\widehat {KIC}{\rm{ = 18}}{{\rm{0}}^0} - \widehat {CIM}{\rm{  = }}\widehat {CDM}\)( vì tổng các góc đối nhau của tứ giác nội tiếp CIMD bằng 1800)

Xét \(\Delta KIC\) và \(\Delta KDM\) có:

\(\widehat K{\rm{ chung; }}\widehat {KIC} = \widehat {KDM}\) (cmt)

 

Chứng minh: \(NE\) là tia phân giác của \(\widehat {MNI}\).

Xét \(\Delta CDE\) có: \(CM \bot DE;EN \bot CD\) và \(CM{\rm{ giao }}EN\) tại \(F\)

\[ \Rightarrow F\] là trực tâm \(\Delta CDE\)

\( \Rightarrow DF \bot CE\) tại \(I\) (\(DF\) cắt \(CE\) tại \(I\) ) hay \(DI \bot CE\) tại \(I\).

\( \Rightarrow \widehat {DIC} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow I\) thuộc đường tròn tâm \(O\), đường kính \(CD\)

Xét  tứ giác \(CIFN\) có:

\[\widehat {CIF} + \widehat {CNF} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \]

Mà hai góc đối nhau trong tứ giác

Nên tứ giác \(CIFN\) nội tiếp đường tròn

\( \Rightarrow \widehat {ICF} = \widehat {INF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn  )

Chứng minh được tứ giác \[FMDN\] nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {FNM} = \widehat {FDM}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn  )

Mà \(\widehat {ICM} = \widehat {IDM}\) (góc nội tiếp cùng chắn  của đường tròn \((O)\))

Hay \(\widehat {ICF} = \widehat {FDM}\)

\( \Rightarrow \widehat {INF} = \widehat {FNM}\)

\( \Rightarrow NF\) là tia phân giác của \(\widehat {MNI}\)\( \Rightarrow NE\) là tia phân giác của \(\widehat {MNI}\)

2c) Chứng minh rằng: \[\frac{{KC}}{{K{\rm{D}}}} = \frac{{CN}}{{DN}}\]

Chứng minh được

Mà \(\frac{{KC}}{{KM}} = \frac{{CI}}{{DM}}\)( Vì )
nên \[\frac{{KC}}{{K{\rm{D}}}} = \frac{{KC}}{{KM}}.\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{CI}}{{DM}}.\frac{{CM}}{{DI}}\] (1)

Tương tự, \[\frac{{CN}}{{CE}} = \frac{{CI}}{{C{\rm{D}}}}\] và \[\frac{{DN}}{{DE}} = \frac{{DM}}{{C{\rm{D}}}}\]

Do đó, \[\frac{{CN}}{{DN}} = \frac{{CI}}{{DM}}.\frac{{CE}}{{DE}}\]    (2)

Chứng minh được \[\frac{{EC}}{{ED}} = \frac{{CM}}{{DI}}\]  (3)

Từ (1); (2); (3) suy ra \[\frac{{KC}}{{K{\rm{D}}}} = \frac{{CN}}{{DN}}\]

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)

Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \(MNPQ\) nội tiếp trong nửa đường tròn \(\left( O \right)\) bán kính \(10cm,\) biết một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn (như hình vẽ).

Media VietJack

Xem đáp án

Gọi \(x\left( {cm} \right)\) là độ dài cạnh hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính đường tròn \(\left( {0 < x < 10} \right)\)

Khi đó độ dài cạnh hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của đường tròn là:

\(MQ = 2\sqrt {{{10}^2} - {x^2}} \left( {cm} \right)\)

Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) là: \(S = x.2\sqrt {100 - {x^2}}  = 2\sqrt {{x^2}.\left( {100 - {x^2}} \right)} \left( {c{m^2}} \right)\)

Ta có: \(2\sqrt {{x^2}.\left( {100 - {x^2}} \right)}  \le {x^2} + 100 - {x^2} = 100\).

Dấu bằng xảy ra khi \({x^2} = 100 - {x^2} \Rightarrow x = 5\sqrt 2 \)

Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là \(100c{m^2}\) khi \(x = 5\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)