Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 11
Đề thi

Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánÔn vào 1045 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

Nam thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mình đi bộ mỗi ngày trong tháng 9 và biểu diễn dưới dạng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau:

Media VietJack

Tìm nhóm có tần số tương đối ghép nhóm lớn nhất. Xác định  tần số và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm đó.

Xem đáp án

Nhóm có tần số tương đối ghép nhóm lớn nhất là \([5;6)\)có tần số tương đối \(f = 40\% \)

và tần số \(n = 12\).

2. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 20 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số 1, 2, 3, ..., 20; hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau. Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”. Tính xác suất biến cố: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1”.

Xem đáp án

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là:

\[\Omega \; = {\rm{ }}\left\{ {1,{\rm{ }}2, \ldots ,{\rm{ }}20} \right\}.\]

Gọi T: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 7 dư 1”.

Có 3 kết quả thuận lợi là: 1, 8, 15

Vậy xác suất của T là \(P\left( T \right) = \frac{3}{{20}}\) .

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 25,4 triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh giảm 40% giá niêm yết và máy giặt giảm 25% giá niêm yết. Vì thế, cô Liên đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền là 16,77 triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi mặt hàng trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt lần lượt là \[x,{\rm{ }}y\](triệu đồng) \[\left( {0 < x < 25,4;{\rm{ }}0 < y < 25,4} \right).\]

Theo bài, giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 25,4 triệu đồng nên ta có: \[x + y = 25,4.\]

Do tủ lạnh được giảm 40% giá niêm yết nên giá của chiếc tủ lạnh sau giảm giá là \[60\% x = 0,6x\](triệu đồng).

Do máy giặt được giảm 25% giá niêm yết nên giá của chiếc máy lạnh sau giảm giá \[75\% y = {\rm{ }}0,75y\](triệu đồng).

Theo bài, cô Liên đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền là 16,77 triệu đồng nên ta có phương trình: \[0,6x{\rm{ }} + {\rm{ }}0,75y{\rm{ }} = {\rm{ }}16,77\]

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25,4.\\0,6x{\rm{ }} + {\rm{ }}0,75y{\rm{ }} = {\rm{ }}16,77\end{array} \right.\) 

Giải hpt ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 15,2\\y = 10,2\end{array} \right.\)

Vậy giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh là 15,2 triệu đồng và giá niêm yết của một chiếc máy giặt là 10,2 triệu đồng.

4. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp sản xuất nước mắm dự định thu mua 120 tấn cá trong một thời gian nhất định, nhờ đổi mới phương pháp thu mua xí nghiệp đã mua vượt mức 6 tấn mỗi tuần. Vì vậy xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 1 tuần và vượt mức 10 tấn cá. Tính số cá mà xí nghiệp phải mua mỗi tuần theo kế hoạch.

Xem đáp án

Gọi số cá mà xí nghiệp phải mua mỗi tuần theo kế hoạch là \(x\) tấn. (\(0 < x < 120\)).

Số tuần xí nghiệp đó định mua cá là: \[\frac{{120}}{x}\] tuần.

Thực tế mỗi tuần xí nghiệp đó thu mua được số cá là: \(x + 6\) tấn.

Thực tế số cá xí nghiệp đó thu mua được là: 130 tấn.

Thực tế số tuần xí nghiệp đó thu mua cá là: \(\frac{{130}}{{x + 6}}\) tuần.

Vì xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 tuần nên ta có phương trình :

            \(\frac{{120}}{x} - \frac{{130}}{{x + 6}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{120\left( {x + 6} \right) - 130x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{720 - 10x}}{{{x^2} + 6x}} = 1\)

            \( \Rightarrow 720 - 10x = {x^2} + 6x \Leftrightarrow {x^2} + 16x - 720 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 20\\x =  - 36\end{array} \right.\)

            Vì \(0 < x < 120\) nên \(x = 20\).

Vậy theo kế hoạch một tuần xí nghiệp đó thu mua 120 tấn cá.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: \[4{x^2} - 5x - 3 = 0\] có hai nghiệm là \[{x_1}\,,\,\,{x_2}\]. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[S = {x_1} + {x_2};\] \[P = {x_1}{x_2};\] \[F = \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) - {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Ta có: \(4{x^2} - 5x - 3 = 0.\)

\(a = 4\); \(\;b =  - 5\); \(c =  - 3\)

\(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.4.\left( { - 3} \right) = 73 > 0\).

Vì \(\Delta  > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\,,\,\,{x_2}\]

3). Theo định lí Viète, ta có: \[S = {x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = \frac{5}{4};\,\] \[P = {x_1} \cdot {x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{4}.\]

Ta có: \[F = \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) - {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\]

\[F = {x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 - x_1^2 + 2{x_1}{x_2} - x_2^2\]

\[F = {x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 - x_1^2 - 2{x_1}{x_2} - x_2^2 + 4{x_1}{x_2}\]

\[F = 5{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 - {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2}\]

\[F = 5.\frac{{ - 3}}{4} + \frac{5}{4} + 1 - {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} = \frac{{ - 49}}{{16}}.\]

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{2}{{\sqrt x  - 2}}\) và \(B = \frac{3}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - x}}\) với \(x \ge 0,  x \ne 4\)

1) . Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64\)

2) . Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\)

3) . Cho \(P = \frac{A}{B}\). Tìm các giá trị của \(x\) để \(P \ge \frac{2}{{x + 2}}\)

Xem đáp án

 1) . Thay \(x = 64\) ( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được \(A = \frac{2}{{\sqrt {64}  - 2}} = \frac{1}{3}\).

 2) . Ta có \(B = \frac{{3\left( {\sqrt x  + 2} \right) + \left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right) + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\).

3) . Với \(x \ge 0,  x \ne 4\) thì

 \(P = \frac{A}{B} = \frac{2}{{\sqrt x  - 2}}:\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{2}{{\sqrt x  + 2}}\).

Để

\(P \ge \frac{2}{{x + 2}} \Rightarrow \frac{2}{{\sqrt x  + 2}} \ge \frac{2}{{x + 2}}\).

Do \(2 > 0\) và \(x + 2 > 0,  \sqrt x  + 2 > 0 \Rightarrow \sqrt x  + 2 \le x + 2 \Rightarrow \sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right) \ge 0\)

TH1: \(\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right) = 0\) nên \(\sqrt x  = 0 \Rightarrow x = 0\) (

TH2: \(\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right) > 0 \Rightarrow \sqrt x  - 1 > 0\) vì \(\sqrt x  \ge 0\) nên \(x > 1\).

Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0,  x \ne 4\) ta được \(x = 0\) hoặc \(x \ge 1,  x \ne 4\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

Để làm một mô hình cái bút chì trang trí, người ta dùng một khối gỗ hình trụ và một khối gỗ hình nón có cùng đường kính đáy chồng khít lên nhau. Khối gỗ hình trụ có đường kính đáy là \(20cm\), chiều cao là \(30cm\). Khối gỗ hình nón có chiều cao là \(15cm\). Tính thể tích gỗ cần dùng để làm mô hình này.

Xem đáp án

Vì đường kính của khôi gỗ hình trụ là \(20cm\) nên bán kính của khối gỗ hình trụ là \(10cm\).

            Thể tích của khối gỗ hình trụ là: \(\pi {.10^2}.30 = 3000\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

Thể tích của hình nón là: \(\frac{1}{3}\pi {.10^2}.15 = 500\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

Thể tích gỗ cần dùng để làm mô hình này là: \(3000\pi  + 500\pi  = 3500\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), dây \(CD\) cố định. Gọi \(B\) là điểm chính giữa cung nhỏ \(CD\), kẻ đường kính \(AB\) cắt \(CD\) tại \(I\). Lấy điểm \(H\) bất kỳ trên cung lớn \(CD\), \(HB\) cắt \(CD\) tại \(E\). Đường thẳng \(AH\) cắt đường thẳng \(CD\) tại \(P\).

        a) . Chứng minh: Tứ giác \(PHIB\) nội tiếp.

        b). Chứng minh: \(AH.AP = AI.AB\).

        c). Gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(AE\) và \(BP\). Kẻ \(KM \bot AB\) cắt \(AB\) tại \(M\), cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(N\) . Chứng minh \(N,I,H\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Media VietJack

a) . Chứng minh: Tứ giác \(PHIB\) nội tiếp.

Ta có \(\widehat {AHB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {PHB} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AHB} = 90^\circ \)); \(\widehat {PIB} = 90^\circ \) (GT) \( \Rightarrow H,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(PB \Rightarrow \) tứ giác \(PHIB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(PB\).

b) . Chứng minh: \(AH.AP = AI.AB\).

Xét \(\Delta AHI\) và \(\Delta ABP\) có:

\(\widehat {HAI}\) chung;

\(\widehat {AHI} = \widehat {ABP}\) (cùng bù với \(\widehat {PHI}\) do tứ giác \(PHIB\) nội tiếp)

.

c) . Gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(AE\) và \(BP\). Kẻ \(KM \bot AB\) cắt \(AB\) tại \(M\), cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(N\) . Chứng minh \(N,I,H\) thẳng hàng.

Tứ giác \(PHIB\) nội tiếp nên \(\widehat {HIP} = \widehat {HBP}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (1);

Tam giác \(ABP\) có hai đường cao \(PI,BH\) cắt nhau tại \(E \Rightarrow E\) là trực tâm của \(\Delta ABP \Rightarrow AE \bot BP\) hay \(AK \bot BP \Rightarrow \widehat {EKB} = 90^\circ \), mà \(\widehat {EIB} = 90^\circ \) (GT)\( \Rightarrow \) tứ giác \(BKEI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\) \( \Rightarrow \widehat {EIK} = \widehat {HBP}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) (2);

Mà \(\widehat {EKB} = 90^\circ \)\( \Rightarrow K \in \left( O \right)\), lại có \(AB \bot KN\) tại \(M\) \( \Rightarrow MK = MN\)(quan hệ vuông góc đường kính và dây) \( \Rightarrow \Delta IMK = \Delta IMN\left( {c.g.c} \right)\) \( \Rightarrow \widehat {MIK} = \widehat {MIN} \Rightarrow 90^\circ  - \widehat {MIK} = 90^\circ  - \widehat {MIN}\) \( \Rightarrow \widehat {EIK} = \widehat {DIN}\)(3);

Từ (1), (2), (3) ta có \(\widehat {HIP} = \widehat {DIN}\left( { = \widehat {HBP} = \widehat {EIK}} \right) \Rightarrow \widehat {HIP} + \widehat {PIN} = \widehat {DIN} + \widehat {PIN} = \widehat {PID} = 180^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {HIN} = 180^\circ  \Rightarrow H,I,N\) thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất \(8000\) quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất \(30\) quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là \(200\) nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là \(192\) nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

Xem đáp án

Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy)

            Điều kiện \(x > 0\).                                                                

Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là \(30x\) (quả bóng)

Như vậy, số giờ để sản xuất \(8000\) quả bóng là \(\frac{{8000}}{{30x}}\) (giờ)

Mỗi giờ phải trả \(192\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(200\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là

\(B = 200000x + \frac{{8000}}{{30x}}.192000 = 200000x + \frac{{51200000}}{x}\) (đồng).

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương \(200000x\) và \(\frac{{51200000}}{x}\), ta được

\(200000x + \frac{{51200000}}{x} \ge 2\sqrt {200000x.\frac{{51200000}}{x}}  = 6400000\).

Dấu "=" xảy ra khi \(200000x = \frac{{51200000}}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow x = 16\) (nhận) hay \(x =  - 16\) (loại).

Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(16\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.