Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
(1,5 điểm) Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \(60\) ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Tính tần số tương đối của mỗi nhóm?
Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
\[{f_1} = \frac{{5.100}}{{60}}\% = 8,3\% \];\[{f_2} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,4\% \];\[{f_3} = \frac{{12.100}}{{60}}\% = 20\% \];\[{f_4} = \frac{{20.100}}{{60}}\% = 33,3\% \];\[{f_5} = \frac{{15.100}}{{60}}\% = 25\% \]
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho là:
Số tiền (nghìn đồng) | \(\left[ {500\,;\,\,1000} \right)\) | \(\left[ {1000\,;\,\,1500} \right)\) | \(\left[ {1500\,\,;\,\,2000} \right)\) | \(\left[ {2000\,\,;\,\,2500} \right)\) | \(\left[ {2500\,\,;\,\,3000} \right)\) |
Tần số tương đối | \(8,3\% \) | \(13,4\% \) | \(20\% \) | \(33,3\% \) | \(25\% \) |
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A = và B = - với x > 0, x > 4
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] \[\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\]
Thay \[x = 16\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta có:
\[A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\]
Vậy \[A = \frac{{13}}{4}\] khi \[x = 16\]
Rút gọn biểu thức \[B\].
Rút gọn \[B\]:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\] với \[x > 0,x \ne 4\]
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[P = A.B\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}}\]
Để \[P \le 6\] thì \[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} \le 6\]
\[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6\sqrt x + 12}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
TH1: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} = 0\]
\[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} = 0\]
\[\sqrt x - 3 = 0\]
\[\sqrt x = 3\]
\[x = 9\] (TMĐK)
TH2: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} < 0\]
Mà \[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\] TMĐKXĐ
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2} > 0}\\{\sqrt x - 2 < 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x - 3 \ne 0}\\{\sqrt x < 2}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x \ne 3}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 9}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow x < 4\] mà \[x > 0,x \ne 4\] và \[x\] là số nguyên \[ \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \]
Vậy để \[P \le 6\] thì \[x \in \{ 1;2;3;9\} \]
(2,5 điểm)
Gọi giá tiền niêm yết của một cái bàn ủi:\(x\) (ngàn đồng).
Gọi giá tiền niêm yết của một cái quạt điện là: \(y\) (ngàn đồng).
Điều kiện: \(0 < x < 850;\,\,0 < y < 850\).
Vì với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng nên ta có phương trình:
\(x + y = 850\). (1)
Thực tế khi trả tiền:
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái bàn ủi là: \(10\% \,x = 0,1x\) (ngàn đồng).
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái quạt điện là: \(20\% \,y = 0,2y\) (ngàn đồng).
Vì anh Bình đã được giảm giá \(125\) ngàn đồng khi mua \(2\) sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\). \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 850\\0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(450\;.\;10\% = 45\) (ngàn).
Số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(400\;.\;20\% = 80\) (ngàn).
Xe máy đi trước ô tô thời gian là: \(6\) giờ \(30\) phút - \(6\) giờ \( = \) \(30\) phút \( = \) \(\frac{1}{2}h\).
Gọi vận tốc của xe máy là \(x\) (km/h) \((x > 0)\)
Vì vận tốc ô tô lớn hơn vận tốc xe máy \(15\) km/h nên vận tốc của ô tô là \(x + 15\)(km/h)
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: \[\frac{{90}}{x}\,\,(h)\]
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: \(\frac{{90}}{{x + 15}}\,\,\,(h)\)
Do xe máy đi trước ô tô \(\frac{1}{2}\) giờ và hai xe đều tới B cùng một lúc nên ta có phương trình: \[\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}\]
\[90.2.(x + 15) - x(x + 15) = 90.2x\]
\[180x + 2700 - {x^2} - 15x = 180x\]
\[{x^2} + 15x - 2700 = 0\]
Ta có: \(\Delta = {15^2} - 4.( - 2700) = 11025 > 0\); \(\sqrt \Delta = \sqrt {11025} = 105\)
\({x_1} = \frac{{ - 15 - 105}}{2} = - 60\) (không thỏa mãn)
\({x_2} = \frac{{ - 15 + 105}}{2} = 45\) (thỏa mãn)
Vậy vận tốc của xe máy là \(45\) (km/h), vận tốc của ô tô là \(45 + 15 = 60\)(km/h).
(4,0 điểm)
\[2{x^2} - 4x + m = 0\] có nghiệm \[x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\] nên ta thay \[x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\] vào phương trình:
\[2{\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right)^2} - 4.\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2} + m = 0\]
\[7 + 2\sqrt {10} - 4 - 2\sqrt {10} + m = 0\]
\[m = - 3\]
Phương trình: \[2{x^2} - 4x - 3 = 0\]
Theo định lí Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\]
Tổng nghịch đảo 2 nghiệm: \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_1}}} = \frac{2}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = \frac{{ - 4}}{3}\]Một ống đồng hình trụ có chiều cao gấp \[5\] lần bán kính. Biết thể tích ống đồng bằng\(40\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Tính chiều cao của ống đồng đó.
Vì ống đồng hình trụ có \(h = 5R\) nên: \[{V_{ongdong}} = {S_d}.h\] \[ = \pi {R^2}h\] \[ = \pi {R^2}5R\] \[ = 5\pi {R^3}\]
\( \Rightarrow {R^3} = \frac{{{V_{ongdong}}}}{{5\pi }}\) \( = \frac{{40\pi }}{{5\pi }}\) \( = 8\)
\( \Rightarrow R = 2\)\( \Rightarrow h = 10\,\,{\rm{(cm)}}\)
Vậy chiều cao của ống đồng là \(10\,\,{\rm{(cm)}}\).
Cho \(\left( {O;R} \right)\) đường kính\[AB\]. Bán kính \[CO\] vuông góc với \[AB\], \[M\]là điểm bất kì trên cung nhỏ \[AC\]( \[M\] khác \[A\] và \[C\]), \[MB\] cắt \[AC\]tại\[H\]. Gọi \[K\] là hình chiếu của \[H\] trên\[AB\].
a) Chứng minh bốn điểm \[C,{\rm{ }}B,{\rm{ }}H,{\rm{ }}K\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[CA\] là phân giác \(\widehat {MCK}\).
c) Kẻ \[Ax\] là tiếp tuyến của nửa đường tròn tại\[A\]. Lấy \(P \in Ax\) sao cho \(\frac{{AP.MB}}{{MA}} = R\).
Chứng minh \[PB\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng\[HK\].
a) Gọi \[I\] là trung điểm của \[HB\]\( \Rightarrow HI = IB = \frac{{HB}}{2}\)
Xét nửa đường tròn \((O)\), đường kính \[AB\] có: \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\( \Rightarrow \Delta CHB\) vuông, mà \[CI\] là đường trung tuyến
\( \Rightarrow IC = IH = IB = \frac{{HB}}{2}\) (1)
Xét nửa đường tròn \((O)\), đường kính \[AB\] có: \(\widehat {HKB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\( \Rightarrow \Delta KHB\) vuông, mà \[KI\] là đường trung tuyến.
\( \Rightarrow IK = IH = IB = \frac{{HB}}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \( \Rightarrow IC = IK = IH = IB\)
\( \Rightarrow \) Bốn điểm \[C,{\rm{ }}B,{\rm{ }}H,{\rm{ }}K\]cùng thuộc một đường tròn.
b) Có \(\widehat {MCA} = \widehat {MBA}\) (góc nội tiếp cùng chắn ); \(\widehat {ACK} = \widehat {MBA}\) (tứ giác \(CHKB\) nội tiếp)
\( \Rightarrow \widehat {MCA} = \widehat {ACK}\)
\( \Rightarrow CA\) là phân giác \(\widehat {MCK}\).
c) Theo giả thiết: \(\frac{{AP.MB}}{{MA}} = R\)\( \Rightarrow \frac{{AP}}{{MA}} = \frac{{OA}}{{MB}}\)
Xét \(\Delta PAO\) và \(\Delta AMB\) có: \(\frac{{AP}}{{MA}} = \frac{{OA}}{{MB}}\); \(\widehat {PAO} = \widehat {AMB} = 90^\circ \)
(c-g-c)
\( \Rightarrow \widehat {POA} = \widehat {MBA}\) (hai góc tương ứng)
\[ \Rightarrow OP{\rm{ // B}}Q\]
Xét \(\Delta ABQ\) có: \[OP{\rm{ // B}}Q\], \[O\]là trung điểm của AB nên \[P\]là trung điểm của \[AQ\].
Gọi \[F\]là giao điểm của \[BP\] và \[HK\].
Xét \(\Delta ABP\)có \[FK{\rm{ // }}AP\]nên \[\frac{{FK}}{{AP}} = \frac{{BF}}{{BP}}\]
Xét \(\Delta QBP\)có \[FH{\rm{ // }}QP\]nên \[\frac{{FH}}{{QP}} = \frac{{BF}}{{BP}}\]
Từ đó \(HF = FK\)suy ra \[PB\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng\[HK\].
Gọi \(a,b(cm)(a > 0,b > 0)\) là độ dài chiều dọc và chiều ngang của trang chữ suy ra kích thước trang giấy là \(a + 6,b + 4.\)
Ta có: \(a.b = 384\) suy ra \(b = \frac{{384}}{a}(1)\).
Diện tích trang sách là \(S = (a + 6)(b + 4)\)
Suy ra \(S = 4a + \frac{{2304}}{a} + 408\).
Theo bất đẳng thức CAUCHY ta có:
\(S \ge 2\sqrt {4a.\frac{{2304}}{a}} + 408 = 600.\)
Suy ra \(MinS = 600\)suy ra \(4a = \frac{{2304}}{a}\)suy ra \(a = 24\)
Suy ra chiều dọc và chiều ngang tối ưu của trang giấy là\(30cm,20cm\).









