2048.vn

Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.góc và khoảng cách (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.góc và khoảng cách (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng (ảnh 1)

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \, - 1\, + \,3t\\y\, = \,t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \,2\, + 6\,u\\y\, = \,1\, + \,2u\end{array} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là

\({d_1}\, \equiv \,{d_2}\).

\({d_1}\,{\rm{//}}\,{d_2}\).

\({d_1} \bot \,\,{d_2}\).

Cắt nhau và không vuông góc.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 đường thẳng \[{d_1}:2x + y--1 = 0,\;\;\;{d_2}:x + 2y + 1 = 0,\]\[{d_3}:mx--y--7 = 0\]. Tìm \[m\] để ba đường thẳng đồng qui.

\[m = --5\].

\[m = 5\].

\[m = --6\].

\[m = 6\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x-3x + 16 =0 và x + 10=0

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 1)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 2)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 3)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  7x -3x + 16 =0 và x + 10-0 (ảnh 4)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 1)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 2)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 3)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 4)

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng d1 : 6x - 5y + 15 =0 và d2 : x = 10-6t và y = 1 + 5t (ảnh 5)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai giá trị \[{m_1},\,\,{m_2}\] để đường thẳng \[d:\,\,x + my - 3 = 0\] hợp với đường thẳng\[d':\,\,x + y = 0\] một góc \(60^\circ \). Tổng \[{m_1} + {m_2}\] bằng:

\( - 1\).

\(1\).

\( - 4\).

\(4\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 1)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 2)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 3)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 4)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng có phương trình (ảnh 5)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng ∆: x= 1 + 3ty = 2 + 4t  bằng:

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 1)

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 2)

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 3)

Khoảng cách từ điểm M ( 2;0)  đến đường thẳng delta : x = 1 + 3t va y - 2 + 4t bằng: (ảnh 4)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2)  đến đường thẳng ∆: mx + y -m +4=0 bằng 25

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 1)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 2)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 3)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ điểm A ( -1;2) đến đường thẳng  (ảnh 4)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cosin góc giữa hai đường thẳng \[{\Delta _1}:3x + 4y + 1 = 0\] và \[{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 15 + 12t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\] bằng

\[ - \frac{{56}}{{65}}\].

\[ - \frac{{33}}{{65}}\].

\[\frac{{56}}{{65}}\].

\[\frac{{33}}{{65}}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1=0  và d2: x =2+ ty = 1-t . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 1)

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 2)

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 3)

Cho đường thẳng d1: 10x + 5y -1 =0 và d2 : x = 2 +t và y = 1-t. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho. (ảnh 4)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;2} \right),B\left( {5;1} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(C\) trên đường thẳng \({\rm{\Delta }}:x - 2y + 8 = 0\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(17\).

\(C\left( {12;10} \right)\) và \(C\left( { - \frac{{76}}{5}; - \frac{{18}}{5}} \right)\).

\(C\left( { - 12;10} \right)\).

\(C\left( {\frac{1}{5};\frac{{41}}{{10}}} \right)\).

\(C\left( { - 4;2} \right)\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 5t}\\{y = 3 - 6t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7 + 5{t^\prime }}\\{y =  - 3 + 6{t^\prime }}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a)

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = (5; - 6)\), \({\vec u_2} = (5;6)\)

ĐúngSai
b)

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song

ĐúngSai
c)

\(M(7;3)\) là tọa độ giao điểm hai đường \({\Delta _1},{\Delta _2}\).

ĐúngSai
d)

\({\Delta _1},{\Delta _2}\)vuông góc với nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a)

\(M(2; - 1);3x - 4y - 12 = 0\) khi đó \(d(M,\Delta ) = \frac{3}{5}\)

ĐúngSai
b)

\(M(4; - 5);\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = 2 + 3t}\end{array}} \right.\) khi đó \(d(M,\Delta ) = 2\sqrt {13} \)

ĐúngSai
c)

\({\Delta _1}:7x + y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:7x + y + 12 = 0\) có \({\Delta _1}//{\Delta _2}\)

ĐúngSai
d)

\({\Delta _1}:7x + y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:7x + y + 12 = 0\) khi đó \(d\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \({\Delta _1}:x - y - 3 = 0,{\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a)

\({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = ( - 1; - 1)\)

ĐúngSai
b)

\({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_2} = (2; - 1)\)

ĐúngSai
c)

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

ĐúngSai
d)

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{2}; - \frac{2}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:x + 2y - 1 = 0\). Khi đó:

a)

\[d\] cắt \({\Delta _1}: - x + 3y = 0\) tại \(A\left( {\frac{3}{5};\frac{1}{5}} \right)\)

ĐúngSai
b)

\(d//{\Delta _2}:y = - \frac{1}{2}x + 3\)

ĐúngSai
c)

\(d//{\Delta _3}:3x + 6y + 3 = 0\)

ĐúngSai
d)

\(d\) trùng với \({\Delta _4}:2x + y - 1 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm tham số \(m\) để các đường thẳng sau đây song song:

\({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - (m + 1)t}\\{y = 10 + t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:mx + 2y - 14 = 0\).

Đáp án đúng:

\(m = 1;m = - 2\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Định \(m\) để hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x - 3y + 4 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\) vuông góc với nhau.

Đáp án đúng:

\(m = - \frac{9}{8}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + y - 10 = 0\) và \({\Delta _1}:2x + my + 999 = 0\). Tìm \(m\) để góc tạo bởi hai đường thẳng trên bằng 45o

Đáp án đúng:

\(m = 0\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và cách đều các điểm \(P,Q\) với \(M(2;5),P( - 1;2),Q(5;4)\).

Đáp án đúng:

\(d:x - 3y + 13 = 0\) hay \(d:x = 2\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Có hai con tàu \(A,B\) xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm \(t\) (giờ), vị trí của tàu \(A\) có tọa độ được xác định bởi công thức \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 33t}\\{y =  - 4 + 25t}\end{array}} \right.\); vị trí tàu \(B\) có tọa độ là \((4 - 30t;3 - 40t)\).

Tính gần đúng côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu \(A,B\).

Đáp án đúng:

\( \approx 0,00483\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 + (m + 1)t}\\{y = 10 - t}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:mx + 6y - 76 = 0\) song song với nhau.

Đáp án đúng:

\(m = - 3\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack