10 Bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho hai điểm A(3; 1), B(4; 0). Đường thẳng không đi qua A, B có phương trình nào sau đây cách đều A và B?
–2x + 2y – 3 = 0;
x – y – 3 = 0;
x + 2y –3 = 0;
2x + y – 3 = 0.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng đi qua A(–1; 2) và cách B(3; 5) một khoảng bằng 3 là
Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0;
Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Gọi phương trình đường thẳng Δ là ax + by + c = 0 (với a2 + b2 ≠ 0).
Điểm A(–1; 2) thuộc vào đường thẳng Δ tức là –a + 2b + c = 0 suy ra c = a – 2b (1)
Khoảng cách từ B(3; 5) đến đường thẳng Δ bằng 3 nên ta có:
3a+5b+ca2+b2=3⇔3a+5b+c=3a2+b22
Thay (1) vào (2), ta có:
4a+3b=3a2+b2⇔16a2+24ab+9b2=9a2+9b2
⇔7a2+24ab=0⇔a=07a+24b=0.
Với a = 0, chọn b = 1 suy ra c = –2. Vậy đường thẳng Δ1: y – 2 = 0.
Với 7a + 24b = 0, chọnb = –7 suy ra a = 24, c = 38. Vậy phương trình đường thẳng Δ2: 24x – 7y + 38 = 0.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 và cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng 5 là
d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;
d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0;
d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0;
d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến n→Δ=2;1
Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ nên d nhận n→d=1;−2 làm một vectơ pháp tuyến. Khi đó giả sử đường thẳng d có phương trình dạng: x – 2y + c = 0.
Vì d cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng 5 nên ta có:
dM,d=5⇔3−2⋅−2+c12+−22=5⇔c+7=5⇔c=−12c=−2.
Vậy có hai đường thẳng d thỏa mãn yêu cầu bài toán là: d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d song song với d’: 3x + 4y – 1 = 0 và cách d’ một khoảng bằng 2 là
d: 3x + 4y – 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 11 = 0;
d: 3x + 4y + 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 11 = 0;
d: 3x + 4y + 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 17 = 0;
d: 3x + 4y – 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 17 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng d song song với đường thẳng d’ nên phương trình đường thẳng d’ có dạng 3x + 4y + c = 0.
Lấy điểm M(–1; 1) thuộc vào d’ nên ta có:
dd,d'=dM,d'=2⇔−3+4+c5=2⇔c+1=10⇔c=9c=−11.
Với c = 9 ta có d : 3x + 4y + 9 = 0.
Với c = –11 ta có d: 3x + 4y – 11 = 0.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(0; 1), B(12; 5) và C(–3; 0). Đường thẳng có phương trình nào sau đây cách đều ba điểm A, B và C?
x – 3y + 4 = 0;
–x + y + 10 = 0;
x + y = 0;
5x – y + 1 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có AB→=12;4 và AC→=−3;−1=−4AB→ nên hai vectơ này cùng phương.
Do đó ba điểm A, B, C thẳng hàng nên đường thẳng d cách đều A, B, C là đường thẳng song song hoặc trùng với AB.
Ta thấy trong 4 phương án, không có đường thẳng nào đi qua A nên ta loại trường hợp d trùng AB. Khi đó đường thẳng d // AB.
Ta thấy đường thẳng x – 3y + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là n→=1;−3 nên nhận AB→=12;4 làm một vectơ chỉ phương. Do đó đường thẳng này song song với AB.
Vậy ta chọn phương án A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 1), B(–2; 4) và đường thẳng Δ: mx – y + 3 = 0. Giá trị của tham số m để Δ cách đều hai điểm A, B là
m ∈ {1; –2};
m ∈ {–1; 2};
m ∈ {–1; 1};
m ∈ {–2; 2}.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm cách đường thẳng Δ: 3x – 4y + 2 = 0 một khoảng bằng 2 là hai đường thẳng có phương trình nào sau đây?
3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;
3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0;
3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0;
3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Giả sử M(x; y) là điểm cách đường thẳng Δ: 3x – 4y + 2 = 0 một khoảng bằng 2.
Ta có:
dM,Δ=2⇔3x−4y+25=2⇔3x−4y+2=10⇔3x−4y+12=03x−4y−8=0.
Vậy tập hợp điểm M là hai đường thẳng 3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ: x + (m – 1)y + m = 0 (m là tham số bất kỳ) và điểm A(5; 1). Khoảng cách lớn nhất từ điểm A đến Δ bằng
10;
210;
310;
410.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Gọi H(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng Δ luôn đi qua.
Khi đó x0 + (m – 1)y0 + m = 0 với mọi m
⇔ (y0 + 1)m + x0 – y0 = 0 với mọi m
⇔y0+1=0x0−y0=0⇔y0=−1x0=y0⇔x0=−1y0=−1
Suy ra Δ luôn đi qua điểm cố định H(–1; –1).
Với A(5; 1) và H(–1; –1) ta có AH→=−6;−2 nên AH=−62+−22=210.
Gọi M là hình chiếu của A trên Δ, ta có d(A, ∆) = AM ≤ AH.
Giá trị lớn nhất của d(A, Δ) = AH khi M ≡ H, suy ra maxd(A, Δ) = AH = 210.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1: 5x + 3y – 3 = 0 và d2: 5x + 3y + 7 = 0 song song nhau. Đường thẳng vừa song song và cách đều với d1, d2 là:
5x + 3y – 2 = 0;
5x + 3y + 4 = 0;
5x + 3y + 2 = 0;
5x + 3y – 4 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Gọi M(x; y) là điểm nằm trên đường thẳng song song và cách đều với d1, d2.
Ta có dMx;y,d1=dMx;y,d2⇔5x+3y−352+32=5x+3y+752+32
⇔5x+3y−3=5x+3y+7 vô lí5x+3y−3=−5x−3y−7
⇔5x+3y+2=0.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; −1) và B(3; 4). Gọi (d) là một đường thẳng bất kì luôn đi qua B.Khi khoảng cách từ A đến đường thẳng (d) đạt giá trị lớn nhất, đường thẳng (d) có phương trình nào dưới đây?
x – y + 1 = 0;
3x + 4y = 25;
5x – 2y – 7 = 0;
2x + 5y – 26 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Gọi H là hình chiếu của điểm A lên đường thẳng (d).
Khi đó ta có:dA,d=AH≤AB=3−12+4+12=29.
Do đó khoảng cách từ A đến đường thẳng (d) đạt giá trị lớn nhất bằng 29 khi H ≡ B hay (d) ⊥ AB tại B.
Vì vậy (d) đi qua B và nhận AB→=2;5 làm vectơ pháp tuyến.
Do đó phương trình của đường thẳng (d) là 2(x – 3) + 5(y – 4) = 0 hay 2x + 5y – 26 = 0.

