Trắc nghiệm Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 1041 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho α là góc tạo bởi hai đường thẳng d1: a1x + b1y + c1 = 0 và d2: a2x + b2y + c2 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

cosα = a1a2+b1b2a12+b12.a22+b22;

cosα = a1b1+a2b2(a12+b12).(a22+b22);

cosα = a1b1−a2b2a12+b12.a22+b22;

cosα = a1a2+b1b2a12+b12.a22+b22.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d1 và d2 lần lượt có vectơ pháp tuyến là: n1→(a1;b1) và n2→(a2;b2)

Góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 được xác định bởi:

cos(d1; d2) = cos(n1→;n2→) = n1→.n2→n1→.n2→ = a1a2+b1b2a12+b12.a22+b22

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm A(x0; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ A đến đường thẳng ∆ được cho bởi công thức:

d(A; ∆) = ax0+by0+ca2+b2;

d(A; ∆) = ax0+by0+ca2+b2;

d(A; ∆) = ax0+by0+ca2+b2;

d(A; ∆) = ax0+by0+ca2+b2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khoảng cách từ điểm A đến  ∆ được tính bởi công thức: A; ∆) = ax0+by0+ca2+b2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là u1→ và đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là u2→. Hai đường thẳng d1 và d2 song song hoặc trùng nhau khi:

∃k ∈ ℤ, u1→=ku2→;

∀k ∈ ℝ, u1→=ku2→;

∃k ∈ ℝ, u1→=ku2→;

∃k > 0, u1→=ku2→.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để hai đường thẳng d1 và d2 song song hoặc trùng nhau thì u1→ cùng phương với u2→ nghĩa là tồn tại ∃k ∈ ℝ thỏa mãn u1→=ku2→.

Vậy ta chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng d1 : x=−3+4ty=2−6t và d2 : x=1−2t'y=4+3t'

Trùng nhau;

Song song;

Vuông góc ;

Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d1 có u1→(4;−6) và A(−3; 2) ∈ d1

Đường thẳng d2 có u2→(−2;3)

Ta có: u1→= −2.u2→ nên u1→ và u2→ là hai vectơ cùng phương . Do đó d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác, thay điểm A(−3; 2) vào phương trình đường thẳng d2 ta có: −3=1−2t'2=4+3t'⇒ −3=1−2t'2=4+3t' ⇔t'=2t'=−23 (không thoả mãn)

Do đó điểm A thuộc d1 nhưng không thuộc d2. Vậy d1 song song với d2

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 : 7x + 2y – 1 = 0 và ∆2 :x=4+ty=1−5t

Trùng nhau;

Song song;

Vuông góc ;

Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D       

Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến n1→(7;2)

Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương u2→(1;−5)⇒ n2→(5;1)

Ta có : 75≠21 và n1→.n2→=7.5+2.1=37≠0

Vậy ∆1 và ∆2 cắt nhau nhưng không vuông góc.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm khoảng cách từ điểm M(1; 2) đến đường thẳng m: 4x + 3y – 2 = 0

d(M;m) = 85;

d(M;m) = 45;

d(M;m) = 58;

d(M;m) = 2764.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng m là:

d(M;m) = 4.1+3.2−242+22 = 85.

Vậy khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng m bằng 85.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc tạo bởi hai đường thẳng d1: 2x – y – 10 = 0 và d2: x − 3y + 9 = 0

30°;

45°;

60°;

135°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng d1 và d2 lần lượt là: n1→(2;−1); n2→(1;−3)

Gọi α là góc giữa hai đường thẳng d1 và d2  

Ta có: cos α = 2.1+(−1).(−3)22+(−1)2.12+(−3)2 = 12.

⇒α = 45°.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng 7x – 3y + 16 = 0 và x + 10 = 0

(−10; −18);

(10; 18);

(−10; 18);

(10; −18).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của hệ phương trình: 7x−3y+16=0x+10=0⇒x=−10y=−18

Vậy giao điểm của hai đường thẳng là: (−10; −18).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có A(2; -1); B(2; -2) và C(0; -1). Độ dài đường cao kẻ từ A của tam giác ABC:

5

15

25

52

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: BC→=(−2;1)

Đường thẳng BC nhận BC→ là một vectơ chỉ phương , do đó đường thẳng BC có vectơ pháp tuyến là : n→=(1;2) và đi qua điểm C(0; -1).

Phương trình đường thẳng BC là: x + 2(y + 1) = 0 hay x + 2y + 2 = 0

Độ dài đường cao kẻ từ A của tam giác ABC là khoảng cách từ điểm A đến cạnh BC

⇒ d(A; BC) = 2+2.(−1)+212+22= 25

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm M(0; 3) đến đường thẳng ∆: xcosα + ysinα + 3(2 – sinα) = 0 bằng

6;

6;

3sinα;

3cosα+sinα.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ là:

d(M; ∆) = 3cosα+ 0.sinα+ 3(2 – sinα)cos2α+sin2α = 0.cosα+ 3.sinα+ 3(2 – sinα)cos2α+sin2α

=  3sinα+ 6 – 3sinαcos2α+sin2α

=6cos2α+sin2α=6

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4 điểm A(4; – 3) ; B(5; 1), C(2; 3) và D(– 2; 2). Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng AB và CD:

Trùng nhau;

Song song;

Vuông góc ;

Cắt nhau nhưng không vuông góc

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: AB→1;4

Phương trình đường thẳng AB nhận AB→1;4 làm vectơ chỉ phương nên nhận nAB→(4; – 1) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có: CD→−4;−1

Phương trình đường thẳng CD nhận CD→−4;−1 làm vectơ chỉ phương nên nhận nCD→(1; – 4) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có 41≠−1−4 nên hai vectơ nAB→ và nCD→ không cùng phương nên hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại một điểm.

Ta lại có: nAB→.nCD→ = 4.1 + (– 1)(– 4) = 8 ≠ 0 nên AB và CD không vuông góc.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính góc tạo bởi hai đường thẳng d1 : 6x – 5y + 15 = 0 và d2 :x=10−6ty=1+5t

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d1 có vectơ pháp tuyến n1→(6;−5)

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương u1→(−6;5) 

⇒ vectơ pháp tuyến của d2 là: n2→(5;6)

Ta có: n1→.n2→ = 6.5 + (−5).6 = 0 nên n1→ và n2→ vuông góc với nhau

Hay hai đường thẳng d1 và d2 vuông góc với nhau.

Vậy góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 là: 90°.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa hai đường thẳng m: 6x – 8y + 3 = 0 và đường thẳng n: 3x – 4y – 6 = 0 bằng:

12

32

2

52

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng m và n lần lượt là : n1→(6;−8) và n2→(3;−4)

Ta thấy n1→=2n2→ nên n1→;n2→ là hai vectơ cùng phương . Do đó m và n song song hoặc trùng nhau.

Chọn điểm A(2;0) ∈ (n)

Thay điểm A(2; 0) vào phương trình đường thẳng m ta có:6.2 – 8.0 + 3 = 15 ≠ 0

nên A ∉ (m)

Vậy m và n là hai đường thẳng song song

⇒ d(m; n) = d(A; m) = 1562+82=32.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng d1: x – 3y + 4 = 0 và d2 : 2x +3y - 1 = 0 đến đường thẳng ∆: 3x + y + 4 = 0 bằng

210

3105

105

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2

Toạ độ điểm A thoả mãn hệ phương trình: x−3y+4=02x+3y−1=0

⇒x=−1y=1

Vậy khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng ∆ là:

d(A; ∆) = 3.(−1)+1+432+12=210=105

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm A(7; 4) và đường thẳng d : 3x – 4y + 8 = 0. Bán kính đường tròn tâm A và tiếp xúc với d là:

135

75

35

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Bán kính đường tròn tâm A và tiếp xúc với đường thẳng d là:

R = d(A,d) = 3.7−4.4+832+(−4)2=135.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có C(–1; 2), đường cao BH: x – y + 2 = 0, đường phân giác trong AN: 2x – y + 5 = 0 . Toạ độ điểm A là:

A43;73

A-43;73

A43;-73

A-43;-73

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: nBH→(1;−1)

Đường cao BH vuông góc với AC nên đường thẳng AC nhận nBH→(1;−1)làm vectơ chỉ phương hay nhận nAC→(1;1)làm vectơ pháp tuyến.

Do đó phương đường thẳng AC đi qua điểm C(–1; 2) và có vectơ pháp tuyến nAC→(1;1) là: 1(x + 1) + 1(y – 2) = 0 ⇔ x + y – 1 = 0.

Điểm A là giao điểm của hai đường thẳng AC và AN nên toạ độ điểm A thoả mãn hệ phương trình sau: 

x+y –1 = 02x–y+5 = 0⇔x=−43y=73⇔A−43;73

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng d1: 2x + y – 1 = 0, d2 : x + 2y + 1 = 0; d3: mx – y – 7 = 0. Tìm giá trị của tham số m để 3 đường thẳng trên đồng quy.

m = 1;

m = 7;

m = 6;

m = 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C          

Gọi A là giao điểm của đường thẳng d1 và d2 nên toạ độ điểm A thoả mãn:

2x+y−1=0x+2y+1=0⇔x=1y=−1⇒ A(1; –1)

Ba đường thẳng đã cho đồng quy khi và chỉ khi d3 cũng đi qua điểm A hay A ∈ d3

⇒ m.1 – (–1) – 7 = 0

⇔ m = 6.

Vậy với m = 6 thì ba đường thẳng đã cho đồng quy.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d1: 3x + 4y + 12 = 0 và d2 : x=2+aty=1−2t. Tìm giá trị của tham số a để góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 bằng 45°.

a = 27hoặc a = −14;

a = 72hoặc a = −14;

a = 5 hoặc a = −14;

a = 27hoặc a = 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi α là góc giữa hai đường thẳng d1 và d2

Ta có: vectơ pháp tuyến của đường thẳng d1 là: n1→(3; 4)

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là u2→(a;−2) ⇒vectơ pháp tuyến là n2→(2; a)

Theo giả thiết ta có:

cos α = 3.2+4a32+42.22+a2= cos 45° = 12

⇔ 6+4a5.4+a2= 12

⇔ 2.6+4a=5.4+a2

⇒ 8(3 + 2a)2 = 25.(a2 + 4)

⇔ 8(9 + 12a + 4a2) = 25a2 + 100

⇔ 32a2 + 96a + 72 = 25a2 + 100

⇔ 7a2 + 96a – 28 = 0

⇒a=27a=−14

Vậy với a = 27 hoặc a = −14 thì góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 bằng 45°.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có phương trình các cạnh AB: 3x – y + 4 = 0, AC : x + 2y – 4 = 0, BC: 2x + 3y – 2 = 0. Khi đó diện tích tam giác ABC là:

177

33877

3877

38077

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì AC ∩ AB = A nên toạ độ điểm A thoả mãn hệ phương trình sau:

3x−y+4=0x+2y−4=0⇒x=−47y=167⇒A−47;167

Tương tự ta có: B−1011;1411 và C (−8; 6)

Ta có: SABC = 12.d(A; BC).BC

= 12.2.−47+3.167−222+32.−8+10112+6−14112

= 12.26713.−78112+52112

=  13713.261311 = 33877.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có A(2; -1); B(2; -2) và C(0; -1). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

3−52

3+52

35

23−5

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

BC→=(−2;1)⇒ BC = (−2)2+12=5

AB→=(0;−1)⇒ AB = 02+−12=1;

AC→=(−2;0)⇒ AC = −22+02=2.

Đường thẳng BC nhận BC→ là một vectơ chỉ phương , do đó đường thẳng BC có vectơ pháp tuyến là n→=(1;2) và đi qua điểm C(0; -1).

Khi đó phương trình đường thẳng BC là: x + 2(y + 1) = 0 hay x + 2y + 2 = 0

⇒ d(A; BC) = 2+2.(−1)+212+22= 25

⇒SABC = 12.d(A; BC) . BC = 12.25.5= 1 (đvdt)

Mặt khác, ta có: SABC = p.r

Do đó bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

r = SABCp= 11+2+52 = 23+5=3−52