Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng





Chọn A
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y + 4 = 0\) và \({d_2}:\,\,x + y\, + \,2 = 0\). Gọi \(M\left( {a;b} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Khi đó \(2\,a\, - \,b\) bằng
\(4\).
\( - 4\).
\(0\).
\( - 6\).
Tọa độ giao điểm \(M\) của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y\, + \,4 = 0}\\{x + y\, + \,2 = 0}\end{array}} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}2x\, - \,y\, = \, - 4\\x\, + \,y\, = \, - 2\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \, - 2\\y\, = \,0\end{array} \right.\,.\)
Suy ra \(M\left( { - 2;\,0} \right)\, \Rightarrow \,2a - b\, = \,2\left( { - 2} \right)\, - \,0\, = \, - 4\,.\)
Cho đường thẳng d1: x + 2y -7=0 và d2: x-4y+9=0 . Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.




Chọn C
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{4}\) và hai điểm \(M\left( { - 2;3} \right),\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} N\left( {4; - 1} \right)\). Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc \(d\) và khoảng cách từ \(M\) đến \(\Delta \) gấp 2 lần khoảng cách từ \(N\) đến \(\Delta \). Phương trình đường thẳng \(\Delta \) dạng \(a{\kern 1pt} x + \,b{\kern 1pt} y + c = \,0\) với \(\,a{\kern 1pt} {\kern 1pt} \),\({\kern 1pt} b{\kern 1pt} \) và \(c{\kern 1pt} {\kern 1pt} \) là các số thực dương. Tính \(P{\kern 1pt} {\kern 1pt} = {\kern 1pt} \,a{\kern 1pt} {\kern 1pt} .{\kern 1pt} {\kern 1pt} b{\kern 1pt} {\kern 1pt} .{\kern 1pt} c\).
\(20\).
\(10\).
\(30\).
\(40\).
Vì \(\Delta \) vuông góc \(d\) nên đường thẳng \(\Delta \) có dạng: \(x + 4y + c = 0\).
Theo giả thiết ta có: \(d\left( {M,\;\Delta } \right) = 2d\left( {N,\;\Delta } \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 2 + 4.3 + c} \right|}}{{\sqrt {17} }} = 2.\frac{{\left| {4 - 4.1 + c} \right|}}{{\sqrt {17} }}\)\( \Leftrightarrow \left| {c + 10} \right| = 2\left| c \right|\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 10\\c = \;\frac{{ - 10}}{3}\;\;\left( {loa\"i i} \right)\end{array} \right.\]
Phương trình đường thẳng \(\Delta \)cần tìm là: \(x + 4y + 10 = 0\).
Ta được \(a = 1;\,\;b = 4;\,\;c = 10\). Do đó \(P = 1.4.10 = 40\).
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1: x3-y4=1 và d2:3x+4y -10=0 .
Trùng nhau.
Song song.
Vuông góc với nhau.
Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Chọn C
\(\left\{ \begin{array}{l}{d_1}:\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = 1 \to {{\vec n}_1} = \left( {\frac{1}{3}; - \frac{1}{4}} \right)\\{d_2}:3x + 4y - 10 = 0 \to {{\vec n}_2} = \left( {3;4} \right)\end{array} \right. \to {\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 0 \to {d_1} \bot {d_2}.\)
Trong mặt phẳng tọa độ \(O\,xy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - 3y + 6 = 0\) và \({d_2}:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \,\,t\\y\, = \,\,1\, + \,t\end{array} \right.\). Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là:
\(M\left( {3\,;\, - 4} \right)\).
\(M\left( {3\,;\,4} \right)\).
\(M\left( { - 3\,;\, - 2} \right)\).
\(M\left( { - 3\,;\,2} \right)\).
Gọi \(M\left( {x\,;\,y} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\,\, \Rightarrow \,\,\left( {x\,;\,y} \right)\) thỏa mãn hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3y\, + \,6 = 0}\\\begin{array}{l}x\, = \,t\\y = \,1\, + \,t\end{array}\end{array}} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}2t - \,3\left( {1 + t} \right)\, + \,6\, = \,0\\x = \,t\\y\, = \,1\, + \,t\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}t\, = \,3\\x\, = \,3\\y\, = \,4\end{array} \right.\,\,.\)
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là \(M\left( {3\,;\,4} \right)\,\).
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác ABC có \(A\left( {1\,;\,2} \right)\), \(B\left( { - 2\,;\,5} \right)\), \(C\left( {3\,;\, - 4} \right)\). Diện tích tam giác ABC bằng:
\(6\).
\(6\sqrt 2 \).
\(12\).
\(3\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;\,3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên \(\vec u = \left( {1\,;\,1} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(1\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).
Ta có: \(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {3 - 4 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \).
\(AB = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {3^2}} = 3\sqrt 2 \).
Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right) = \frac{1}{2}.3\sqrt 2 .2\sqrt 2 = 6\).
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng \({d_1}:\,mx + 2y\, - \,1 = 0\) và \({d_2}:\,\,3x\, - \,\left( {m + 1} \right)y\, + \,5\, + \,m\, = \,0\). Để hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc thì giá trị của \(m\) bằng
\( - 2\).
\(2\).
\( - 1\).
\(\frac{2}{5}\).
Ta có véctơ pháp tuyến của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là \({\vec n_1}\, = \,\left( {m\,;\,2} \right)\,\), \({\vec n_2}\, = \,\left( {3\,;\, - m - 1} \right)\).
Để \({d_1} \bot \,\,{d_2}\,\, \Leftrightarrow \,\,{\vec n_1}\,.\,{\vec n_2}\, = \,0\, \Leftrightarrow \,m\,.\,3\, + \,2\,.\,\left( { - m - 1} \right)\, = \,0\,\, \Leftrightarrow \,m\, = \,2\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(O\,xy\), cho hai đường thẳng \({d_1}:x - 3y + 2 = 0\) và \({d_2}:\,\,2x\, + \,my\, + \,3\, = \,0\). Để hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau thì giá trị của \(m\) bằng
\(6\).
\(2\).
\(4\).
\( - 6\).
Để hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau thì \(\frac{2}{1} = \;\frac{m}{{ - 3}} \ne \;\frac{3}{2}\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{1}\, = \,\frac{m}{{ - 3}}\\\frac{2}{1}\,\, \ne \;\,\frac{3}{2}\,\,\end{array} \right.\, \Leftrightarrow \,m\, = \, - 6\,\).
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M\left( { - 2\,\,;\,\,1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\,\,x - 3y + 6 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng
\(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}.\).
\(2\sqrt {10} .\).
\(\frac{{\sqrt {10} }}{5}.\).
\(\frac{2}{{\sqrt {10} }}.\)
Công thức tính khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_{\rm{o}}}\,;\,\,{y_{\rm{o}}}} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\,\,Ax + By + C = 0\) là
\(d\left( {M,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {A{x_{\rm{o}}} + B{y_{\rm{o}}} + C} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} }}\).
Vậy khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 2\,;\,\,1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\,\,x - 3y + 6 = 0\) bằng
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 2 - 3.1 + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :4x - 3y - 2 = 0\). Điểm \(M\) thuộc \(Oy\) có tung độ dương và cách \(\Delta \) bằng \(\frac{8}{5}\). Tung độ của điểm \(M\) bằng
\[4\].
\[1\].
\[3\].
\[2\].
Ta có \(M \in Oy\) và có tung độ dương nên tọa độ có dạng \(M\left( {0\,;\,\,m} \right)\,\,\,\left( {m > 0} \right)\).
Theo giả thiết \[d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{8}{5} \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 3m - 2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{8}{5}\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3m + 2 = 8\\3m + 2 = - 8\end{array} \right.\]
Vậy tung độ của điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu đề bài bằng \[2\].
Trong mặt phẳng \(Oxy,\) góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 4 - 2t\end{array} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 2t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\) bằng
900
450
60O.
30O
Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;3} \right)\).
Vì \(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} = 0\) nên \({\Delta _1} \bot {\Delta _2}\). Suy ra \(\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = 90^\circ .\)
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\({d_1}:2x - y - 10 = 0\) và \({d_2}:x - 3y + 9 = 0\) có d1,d2=45°
\({d_1}:x + 2y - \sqrt 2 = 0\) và \({d_2}:x - y = 0\) có d1,d2≈71,565°
\({d_1}:3x + 4y + 1 = 0\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15 + 12t}\\{y = 1 + 5t}\end{array}} \right.\)có d1,d2≈59,49°
\({\Delta _1}: - x - 2y + 4 = 0,{\Delta _2}:2x + 4y - 11 = 0\) có Δ1,Δ2=60°
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) Hai đường \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2; - 1),{\vec n_2} = (1; - 3)\). \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2.1 + 3.1|}}{{\sqrt {4 + 1} \cdot \sqrt {1 + 9} }} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \).
b)Hai đường \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;2),{\vec n_2} = (1; - 1)\). \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|1 \cdot 1 - 2 \cdot 1|}}{{\sqrt {4 + 1} \cdot \sqrt {1 + 1} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 71,565^\circ \).
c) Hai đường \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (3;4),{\vec n_2} = (5; - 12)\). \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|3.5 - 4.12|}}{{\sqrt {9 + 16} \cdot \sqrt {25 + 144} }} = \frac{{33}}{{65}} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 59,49^\circ \).
d) \({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = ( - 1; - 2),{\vec n_2} = (2;4)\) với \( - 1.4 = - 2.2\) nên hai vectơ này cùng phương. Mặt khác \(A(4;0) \in {\Delta _1}\) mà \(A(4;0) \notin {\Delta _2}\). Vì vậy hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song nhau.
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\(A( - 3; - 1),\Delta :2x - y + 11 = 0\) khi đó \[d(A,\Delta ) = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\]
\(A(0;2),\Delta \) trùng với trục \(Ox\) khi đó \(d(A,\Delta ) = 3\)
\(A \equiv O,\Delta :3x + 4y - 225 = 0\) khi đó \(d(A,\Delta ) = 45\)
\(A( - 1;4),\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2 + 3t}\end{array}} \right.\) khi đó \(d(A,\Delta ) = 3\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
a) Ta có: \(d(A,\Delta ) = \frac{{| - 6 + 1 + 11|}}{{\sqrt {4 + 1} }} = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\).
b) Ta có phương trình \(\Delta :y = 0\) (trùng với \(Ox\) ). Suy ra \(d(A,\Delta ) = \frac{{|2|}}{{\sqrt 1 }} = 2\).
c) Ta có: \(d(A,\Delta ) = \frac{{|0 + 0 - 225|}}{{\sqrt {9 + 16} }} = 45\).
d) Phương trình tổng quát \(\Delta :x - 1 = 0\). Suy ra \(d(A,\Delta ) = \frac{{| - 1 - 1|}}{{\sqrt 1 }} = 2\).
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\({d_1}:4x - 10y + 1 = 0\) cắt \({d_2}:x + y + 2 = 0\).
\({d_3}:12x - 6y + 10 = 0\) cắt \({d_4}:2x - y + 5 = 0\).
\({d_5}:8x + 10y - 12 = 0\) trùng\({d_6}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 6 + 5t}\\{y = 6 - 4t}\end{array}} \right.\).
\({d_7}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - 2 - 2t}\end{array}} \right.\) song song \({d_8}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2{t^\prime }}\\{y = - 8 + 4{t^\prime }}\end{array}} \right.\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
a) Ta có: \(\frac{4}{1} \ne - \frac{{10}}{1}\). Vậy \({d_1}\) cắt \({d_2}\).
b) Ta có: \(\frac{{12}}{2} = \frac{{ - 6}}{{ - 1}} \ne \frac{{10}}{5}\). Vậy \({d_3}//{d_4}\).
c) Phương trình tổng quát của \({d_6}\) là: \(4x + 5y - 6 = 0\).
Ta có: \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{{ - 6}}{{ - 12}}\). Vậy \({d_5} \equiv {d_6}\).
d) \({d_7}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - 2 - 2t}\end{array}} \right.\) có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_7}} = (1; - 2)\)
\({d_8}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2{t^\prime }}\\{y = - 8 + 4{t^\prime }}\end{array}} \right.\) đi qua điểm \(B(2; - 8)\) và có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_8}} = ( - 2;4)\).
Ta thấy \(\overrightarrow {{u_7}} ,\overrightarrow {{u_8}} \) cùng phương và điểm \(B(2; - 8)\) thuộc đường thẳng \({d_7}\). Vậy \({d_7} \equiv {d_8}\).
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
d1:3x−2y−6=0→n→1=3;−2d2:6x−2y−8=0→n→2=6;−2→36=−2−2n→1⋅n→2=0→d1, d2 cắt nhau nhưng vuông góc.
d1:x=4+2ty=1−5t→A4;1∈d1, u→1=2;−5d2:5x+2y−14=0→ n→2=5;2→u→2=2;−5→u→1=u→2A∈d2→d1||d2.
d1:mx+m−1y+2m=0d2:2x+y−1=0→d1||d2m2=m−11=2m−1⇔−1=2m=2m−2⇔m=4.
\({\Delta _1}:x - 3y + 3 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 3y - 5 = 0\) có \({\Delta _1}//{\Delta _2}\)
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) d1:3x−2y−6=0→n→1=3;−2d2:6x−2y−8=0→n→2=6;−2→36=−2−2n→1⋅n→2=0→d1, d2 cắt nhau nhưng không vuông góc.
b) d1:x=4+2ty=1−5t→A4;1∈d1, u→1=2;−5d2:5x+2y−14=0→ n→2=5;2→u→2=2;−5→u→1=u→2A∈d2→d1||d2.
c) d1:mx+m−1y+2m=0d2:2x+y−1=0→d1||d2m2=m−11=2m−1⇔−1=2m=2m−2⇔m=2.
d) Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - 3)\), \({\vec n_2} = (1; - 3)\) với \(1.( - 3) = - 3.1\) nên hai vectơ này cùng phương. Mặt khác: \(A(0;1) \in {\Delta _1}\) mà \(A \notin {\Delta _2}\) nên hai đường thẳng này song song nhau.
Cho đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 6 = 0\) và . Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\Delta \) bằng \(\frac{4}{5}\).
Viết phương trình tham số ; gọi .
Ta có: \(d(M,\Delta ) = \frac{{|3t + 4(1 - t) - 6|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{| - t - 2|}}{5} = \frac{4}{5} \Rightarrow |t + 2| = 4 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t + 2 = 4}\\{t + 2 = - 4}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2}\\{t = - 6}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy có hai điểm thỏa mãn đề bài là: \((2; - 1),( - 6;7)\).
Viết phương trình đường thẳng \(d\) song song và cách đường thẳng \(\Delta :y - 3 = 0\) một khoảng cách 5.
Ta có: \(d//\Delta :y - 3 = 0 \Rightarrow \) Phương trình \(d\) có dạng: \(y + c = 0\).
Ta có: \(M(0;3) \in \Delta \). Vì \(d\) cách \(\Delta \) một khoảng bằng 5 nên \(d(d,\Delta ) = 5\)
\( \Rightarrow d(M,d) = 5 \Rightarrow \frac{{|3 + c|}}{{\sqrt {0 + 1} }} = 5 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 2}\\{c = - 8}\end{array}.} \right.\)
Vậy có hai phương trình đường thẳng thỏa mãn là \(y + 2 = 0;y - 8 = 0\).
Cho tam giác \(ABC\) có phương trình đường thẳng chứa các cạnh \(AB,AC,BC\) lần lượt là: \(x + 2y - 1 = 0;x + y + 2 = 0;2x + 3y - 5 = 0\). Tính diện tích tam giác \(ABC\).
Tọa độ của điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 1 = 0\\x + y + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 5\\y = 3\end{array} \right.\)
Suy ra điểm \(A\) có tọa độ là \(\left( { - 5;3} \right)\).
Gọi \(AH\) là đường cao kẻ từ \(A\) của tam giác \(ABC(H \in BC)\). Ta có:
\(AH = d(A,BC) = \frac{{|2 \cdot ( - 5) + 3 \cdot 3 - 5|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}.\)
Từ các phương trình đường thẳng chứa các cạnh của tam giác \(ABC\) ta tính đuợc
toạ độ của điểm \(B\) và điểm \(C\) lần lượt là \((7; - 3),( - 11;9)\).
Do đó, độ dài đoạn thẳng \(BC\) là \(6\sqrt {13} \).
Diện tích tam giác bằng \(\frac{1}{2}.\frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}.6\sqrt {13} = 18\)
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(I( - 2;4)\). Tính bán kính của đường tròn tâm \[I\] tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 3t}\\{y = - 2 - t}\end{array}} \right.\). (Làm tròn kết quả đến hàng phân mười).
Đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 3t}\\{y = - 2 - t}\end{array}} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u(3; - 1)\) nên nhận \(\vec n(1;3)\) làm vectơ pháp tuyến. Do đó, phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là: \((x - 2) + 3(y + 2) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + 4 = 0.\)
Vì đường tròn tâm \(I\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) tâm \(I\) bằng khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(\Delta \) tâm I bằng khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(\Delta .\) \(R = d(I,\Delta ) = \frac{{|( - 2) + 3 \cdot 4 + 4|}}{{\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} \approx 4,4.\)
Tìm \(m\) để hai đường thẳng sau vuông góc với nhau: \({\Delta _1}:x - my + 1 = 0{\rm{ ;}}{\Delta _2}:2x + 3y + m = 0.\)
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\Delta _1}:x - my + 1 = 0\) và đường thẳng \({\Delta _2}:2x + 3y + m = 0\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} (1; - m),\overrightarrow {{n_2}} (2;3)\). Để đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow {{n_1}} \bot \overrightarrow {{n_2}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} = 0 \Leftrightarrow 1 \cdot 2 - m \cdot 3 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{2}{3}\).
Tìm tham số \(m\) để các đường thẳng sau đây song song:
\({\Delta _1}:2x + \left( {{m^2} + 1} \right)y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:x + my - 100 = 0\).
\({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = \left( {2;{m^2} + 1} \right),{\vec n_2} = (1;m)\).
Điều kiện cần: \({\Delta _1}//{\Delta _2} \Rightarrow {\vec n_1}\) cùng phương với \({\vec n_2} \Rightarrow 2 \cdot m = \left( {{m^2} + 1} \right) \cdot 1 \Rightarrow m = 1\).
Điều kiện đủ: Với \(m = 1\) thì \({\Delta _1}:2x + 2y - 3 = 0,{\Delta _2}:x + y - 100 = 0\) (hai đường thẳng này đã có cặp vectơ pháp tuyến cùng phương nhau). Vì \(A\left( {0;\frac{3}{2}} \right) \in {\Delta _1},A \notin {\Delta _2}\) nên \({\Delta _1}//{\Delta _2}\). Do vậy \(m = 1\) thỏa mãn đề bài.

