Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 3 có đáp án - Đề 1
Đề thi
Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 3 có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) liên tục tại \(x = 1\) và thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 5\). Khi đó \(f\left( 1 \right)\) bằng bao nhiêu?

\(f\left( 1 \right) = - 5\).

\(f\left( 1 \right) = 1\).

\(f\left( 1 \right) = - 1\).

\(f\left( 1 \right) = 5\).

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) liên tục tại \(x = 1\) \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 5\). Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = - 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) = 5\). Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng    

\(8\).

\( - 8\).

\( - 15\).

\(2\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) = - 3 + 5 = 2\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây sai?

\(\lim {\left( {\frac{{ - 2024}}{{2025}}} \right)^n} = 0\).

\(\lim {\left( {\sqrt 3 } \right)^n} = + \infty \).

\(\lim {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n} = 0\).

\(\lim {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n} = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\lim {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n} = + \infty \). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(\lim \frac{{3n + 1}}{{n + 2}}\) bằng    

\( - \infty \).

\(\frac{1}{2}\).

\( + \infty \).

\(3\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{3n + 1}}{{n + 2}}\)\( = \lim \frac{{3 + \frac{1}{n}}}{{1 + \frac{2}{n}}} = 3\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào dưới đây gián đoạn tại điểm \({x_0} = 1\)?    

\(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \sqrt {x + 1} \).

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) không xác định tại \(x = 1\). Do đó hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) gián đoạn tại điểm \({x_0} = 1\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số dưới đây không liên tục trên ℝ?

\(y = \cos x\).

\(y = \frac{x}{{{x^2} + x + 2}}\).

\(y = \frac{x}{{x + 1}}\).

\(y = {x^2} + 6x + 20\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{x}{{x + 1}}\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Chọn C.

7.Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 1 + 2m\;{\rm{khi}}\;x < 2\\\sqrt {x + 7} \;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 2\end{array} \right.\) (\(m\)là tham số).

a

Khi \(m = - 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = 1\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = 5\).

ĐúngSai
c

Tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) khi \(m = - 3\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khi \(m = - 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {{x^2} - 1 - 2} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {{x^2} - 3} \right) = 1\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \sqrt {x + 7} = \sqrt {10} \).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \sqrt {x + 7} = 3\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {{x^2} - 1 + 2m} \right) = 3 + 2m\); \(f\left( 2 \right) = 3\).

Để tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) thì \(3 + 2m = 3 \Leftrightarrow m = 0\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \sqrt {x + 7} = 3\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Đúng sai
• 1 điểm

Cho các hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\;\;{\rm{khi}}\;x \ne 3\\6\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 3\end{array} \right.\) và \(g\left( x \right) = \frac{{2x}}{{x - 3}}\). Khi đó:

a

Hàm số \(g\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 3\).

ĐúngSai
b

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = 6\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 3\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hàm số \(g\left( x \right)\) không xác định tại \(x = 3\). Do đó hàm số \(g\left( x \right)\) gián đoạn tại điểm \({x_0} = 3\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {x + 3} \right) = 6\).

c) Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 3\).

d) Hàm số \(y = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) gián đoạn tại điểm \({x_0} = 3\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

9.Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + x - 2}}{{x - 1}},\;\;x \ne 1\\3m + 1,\;\;\;\;\;\;\;\;x = 1\end{array} \right.\) liên tục tại \(x = 1\). Hãy tính giá trị biểu thức \(P = 9{m^2} + 6m - 2.\)

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 2} \right) = 3\).

Để hàm số liên tục tại \(x = 1\) thì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\]\[ \Leftrightarrow 3m + 1 = 3 \Leftrightarrow m = \frac{2}{3}\].

Khi đó \(P = 9{m^2} + 6m - 2 = 9 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + 6 \cdot \left( {\frac{2}{3}} \right) - 2 = 6\).

Trả lời: 6.

10.Tự luận
• 1 điểm

Tính \(\lim \left( {\frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{\left( {n + 1} \right)\sqrt n + n\sqrt {n + 1} }}} \right)\)

Xem đáp án

\(\lim \left( {\frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{\left( {n + 1} \right)\sqrt n + n\sqrt {n + 1} }}} \right)\)

\( = \lim \left( {\frac{{2\sqrt 1 - 1\sqrt 2 }}{{2 \cdot 1}} + \frac{{3\sqrt 2 - 2\sqrt 3 }}{{3 \cdot 2}} + ... + \frac{{\left( {n + 1} \right)\sqrt n - n\sqrt {n + 1} }}{{\left( {n + 1} \right) \cdot n}}} \right)\)

\( = \lim \left( {1 - \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }} - \frac{1}{{\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n }} - \frac{1}{{\sqrt {n + 1} }}} \right)\)

\( = \lim \left( {1 - \frac{1}{{\sqrt {n + 1} }}} \right) = 1\).

Trả lời: 1.

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho giá trị của \(M = \lim \left( {\sqrt {9{n^2} - 3n + 7} - 3n} \right)\) là \( - \frac{a}{b}\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b.\)

Xem đáp án

\(M = \lim \left( {\sqrt {9{n^2} - 3n + 7} - 3n} \right)\)\( = \lim \frac{{ - 3n + 7}}{{\sqrt {9{n^2} - 3n + 7} + 3n}}\)\( = \lim \frac{{ - 3 + \frac{7}{n}}}{{\sqrt {9 - \frac{3}{n} + \frac{7}{{{n^2}}}} + 3}} = - \frac{1}{2}\).

Suy ra \(a = 1;b = 2\). Do đó \(a + b = 3\).

Trả lời: 3.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả