
13 câu hỏi
N.
F.
m.
kg.
Đáp án đúng là: B.
A – kí hiệu của đơn vị của lực là Niuton.
C – kí hiệu của khối lượng.
D – kí hiệu của đơn vị kilogam.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.
Đáp án đúng là: C.
Một người kéo gàu nước từ đáy giếng lên miệng giếng. Khi đó, lực kéo của người có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
5 N.
0,5 kg.
5 kg.
0,5 N.
Đáp án đúng là: A.
Trọng lượng của vật là 0,5 . 10 = 5 N.
Lực làm cho trái táo rơi từ trên cao xuống.
Lực gây ra hiện tượng thủy triều (mực nước biển lên, xuống trong một chu kỳ thời gian).
Lực giữa xe và mặt đường khi xe chạy.
Lực tương tác giữa hai nam châm khi đặt gần nhau.
Đáp án đúng là: C.
A, B, D là lực không tiếp xúc vì không có điểm tiếp xúc với vật chịu tác dụng lực.
Xe chạy qua khúc quanh.
Gió thổi đẩy thuyền buồm chạy nhanh lên.
Con chim đậu trên cành cây mềm làm cành cây xong xuống.
Quả bóng đập mạnh vào tường và bật ngược trở lại.
Đáp án đúng là: D.
A – xe bị đổi hướng.
B – thuyền bị biến đổi chuyển động.
C – cành cây bị biến dạng.
16 cm.
4 cm.
24 cm.
20 cm.
Đáp án đúng là: C.
Chiều dài của lò xo là 20 + 4 = 24 cm.
Máy bay cất cánh bay lên cao.
Khi lên độ cao ổn định, máy bay có vận tốc không đổi.
Máy bay hạ độ cao đáp xuống sân bay.
Máy bay lượng vòng biểu diễn nghệ thuật.
Đáp án đúng là: B.
A, C, D có sự biến đổi chuyển động của máy bay.
đo khối lượng của vật.
đo trọng lượng của vật.
đo kích thước của vật.
đo lực.
Đáp án đúng là: D.
Công dụng của lực kế là dùng để đo lực chứ không chỉ đo trọng lượng của vật.
Kéo trượt khối gỗ trên sàn nhà.
Quyển sách đứng yên trên mặt bàn.
Ngọn cỏ đu đưa trước gió.
Viên bi lăn trên mặt đất.
Đáp án đúng là: B.
A, C, D vật đều chuyển động.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.
Đáp án đúng là: A.
Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Đổi 150 g = 0,15 kg
Trọng lượng của vật là 0,15 . 10 = 1,5 N.
Biểu diễn các lực sau với tỉ xách 1 cm ứng với 5 N.
a. Lực F1 có phương ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.
b. Lực F2 có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 20 N.


Treo vật vào đầu dưới của lực kế lò xo ta thấy số chỉ của lực kế là 2 N.
a. Số chỉ của lực kế cho ta biết điều gì?
b. Tính khối lượng của vật treo vào lực kế.
a. Số chỉ của lực kế cho ta biết trọng lượng của vật treo vào lò xo là 2 N.
b. Khối lượng của vật treo vào là \(\frac{2}{{10}} = 0,2kg\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















