Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Vật lýLớp 955 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy biến thế

cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.

cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.

cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.

cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.

Xem đáp án

Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm

là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.

mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.

mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.

mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.

Xem đáp án

Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm => Hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với thấu kính phân kì, khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính

ở tại quang tâm.

ở cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

ở khác phía so với vật.

ở rất xa so với tiêu điểm.

Xem đáp án

Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật trong máy ảnh có vị trí

nằm sát vật kính.

nằm trên vật kính.

nằm trên phim.

nằm sau phim.

Xem đáp án

Ảnh của một vật trong máy ảnh nằm trên phim.

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như

gương cầu lồi.

gương cầu lõm.

thấu kính hội tụ.

thấu kính phân kì.

Xem đáp án

Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm.

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của kính lão là để

nhìn rõ vật ở xa mắt.

nhìn rõ vật ở gần mắt.

thay đổi võng mạc của mắt.

thay đổi thể thủy tinh của mắt.

Xem đáp án

Kính lão là kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần.

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì

kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x.

kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.

kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.

không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.

Xem đáp án

Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn.

=> Kính lúp có độ bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng nào sau đây không phải do ánh sáng gây ra?

Tác dụng nhiệt.

Tác dụng quang điện.

Tác dụng từ.

Tác dụng sinh học.

Xem đáp án

Ánh sáng có tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện.

=> Tác dụng từ không phải do ánh sáng gây ra.

Chọn đáp án C

9. Tự luận
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều có rôtô là nam châm, khi máy hoạt động quay nam châm thì có tác dụng gì?

Xem đáp án

Khi máy phát điện xoay chiều hoạt động làm quay nam châm thì có tác dụng làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên, như vậy dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện trong các cuộn dây.

10. Tự luận
1 điểm

Các đèn sau và các đèn báo rẽ của xe ô tô, xe máy thường có màu đỏ hay vàng. Hãy tìm hiểu xem các ánh sáng màu đó được tạo ra bằng cách nào?

Xem đáp án

Các đèn sau và các đèn báo rẽ của xe ô tô, xe máy thực chất cũng là các bóng đèn dây tóc nóng sáng, các bóng đèn này phát ra ánh sáng trắng. Ánh sáng màu đỏ, vàng được tạo ra là nhờ có các vỏ nhựa trong suốt màu đỏ và màu vàng, chúng đóng vai trò là các tấm lọc màu.

11. Tự luận
1 điểm

Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F Media VietJack

a) Nêu cách dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính đã cho?

b) Vận dụng kiến thức hình học hãy tính độ cao h' của ảnh theo h và khoảng cách d' từ ảnh đến thấu kính theo f?

Xem đáp án

a) Dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính phân kì.

Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

+ Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F.

+ Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng.

+ Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

+ Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh ảo của AB tạo bởi thấu kính phân kì.

Media VietJack

b) Từ hình vẽ, vì A ≡ F và tia tới BI song song với trục chính nên hình ABIO là hình chữ nhật có AI và BO là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường => B’ là trung điểm của BO.

Mà A’B’ // AB nên A’B’ là đường trung bình của tam giác ABO.

h'=A'B'=AB2=h2 

d'=A'O=AO2=d2=f2