Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
40 câu hỏi
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án đúng là: D
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, gọi i là góc tới và r là khúc khúc xạ thì:
r < i.
r > i.
r = i.
r = 2i.
Đáp án đúng là: A
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
=> r < i.
Đối với máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay thì:
Stato là cuộn dây dẫn.
Stato là nam châm.
Stato là thanh quét.
Stato là hai vành khuyên.
Đáp án đúng là: B
Đối với máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay thì stato là nam châm và cuộn dây là roto.
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp:
Ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh của vật là ảnh ảo ngược chiều, lớn hơn vật.
Ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: A
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ. Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
Vật AB đặt trước thấu kính phân kì có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa AB. Điều nào sau đây là đúng nhất?
OA < f.
OA = 2f.
OA = f.
OA > f.
Đáp án đúng là: C
Vật AB đặt trước thấu kính phân kì có tiêu cự f, có A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa vật AB khi OA = OF’ = f.
Mắt cận thị có điểm cực viễn cách mắt 0,5m. Đeo kính cận là thấu kính loại nào sau đây để khắc phục tật mắt trên?
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.
Đáp án đúng là: D
Mắt cận thị sử dụng kính cận là thấu kính phân kì. Kính cận thích hợp có tiêu cự f trùng với điểm cực viễn.
Mắt cận thị cách điểm cực viễn 0,5m => tiêu cự f = 0,5m = 50 cm.
=> Để khắc phục tật mắt trên cần dùng thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.
Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính nào?
Kính phân kì.
Kính râm.
Kính mát.
Kính hội tụ.
Đáp án đúng là: D
Kính lão là kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần.
Khoảng cực cận của mắt lão
bằng khoảng cực cận của mắt thường.
nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt cận.
nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt thường.
lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường.
Đáp án đúng là: D
Điểm cực cận của mắt lão xa hơn so với mắt bình thường.
=> Khoảng cực cận của mắt lão lớn hơn khoảng cực cận của mắt thường.
Năng lượng của ánh sáng có thể chuyển hóa trực tiếp thành dạng năng lượng nào sau đây?
Nhiệt năng, hóa năng.
Điện năng, hóa năng.
Cơ năng, hóa năng.
Nhiệt năng, hóa năng, cơ năng, điện năng.
Đáp án đúng là: A
Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa trực tiếp thành nhiệt năng, hóa năng.
Một quả bóng được thả rơi từ độ cao 5 m cách mặt đất. Sau lần chạm đất thứ nhất quả bóng mất cơ năng mà nó đã có được trước khi chạm đất. Vậy sau lần chạm đất này quả bóng nảy lên được độ cao:
1 m.
2,5 m.
3 m.
4 m.
Đáp án đúng là: D
Độ cao tỉ lệ thuận với cơ năng nên cơ năng bị giảm lần thì độ cao của quả bóng cũng bị giảm lần.
Vậy lúc sau quả bóng nảy được lên độ cao là
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
bị hắt trở lại môi trường cũ.
tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI.
Tia IR.
Tia IN.
Tia IN’.
Đáp án đúng là: B
Tia tới nằm trong môi trường thứ 1: SI;
Tia khúc xạ nằm trong mối trường thứ 2: IR.
Mỗi máy ảnh đều có các bộ phận chính:
Vật kính và buồng tối.
Vật kính, chỗ đặt phim.
Vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim.
Đèn Flash, vật kính và buồng tối.
Đáp án đúng là: A
Mỗi máy ảnh đều có vật kính và buồng tối.
Xét về mặt quang học, hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là:
Giác mạc và lông mi.
Thể thủy tinh và màng lưới.
Thể thủy tinh.
Giác mạc và con ngươi.
Đáp án đúng là: B
Mắt người có hai bộ phận chính quan trọng nhất là thể thủy tinh và màng lưới.
Trong mạch điện kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi:
Số đường sức từ xuyên qua mạch là luôn giảm.
Số đường sức từ xuyên qua mạch là luôn tăng.
Số đường sức từ xuyên qua mạch lúc tăng, lúc giảm.
Số đường sức từ xuyên qua mạch là không thay đổi.
Đáp án đúng là: C
Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua mạch thay đổi lúc tăng, lúc giảm.
Hãy nêu các cách làm quay rôto của máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật.
Dùng động cơ nổ.
Dùng Tua bin nước.
Dùng cánh quạt gió.
Cả A, B và C.
Đáp án đúng là: D
Trong kĩ thuật, người ta thường sử dụng các cách làm quay rôto của máy phát điện xoay chiều như: dùng tua bin nước (điện nước), cánh quạt (điện gió), động cơ nổ.
Chỉ ra biểu thức sai trong các công thức nối về mối quan hệ giữa Hiệu điện thế và số vòng dây quấn của máy biến thế.
.
U1.n1 = U2.n2.
Đáp án đúng là: B
Ta có công thức máy biến áp là:
Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng , cuộn thứ cấp có 50000 vòng. Đặt vào hai đầu một cuộn sơ cấp một HĐT 2000 V thì HĐT hai đầu cuộn thứ cấp là:
20 V.
12500 V.
200000V.
20000V.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức máy biến áp là:
Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện năng đi xa là:
Cả A, B và C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện năng đi xa là:
Máy phát điện xoay chiều, bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Nam châm điện và sợi dây dẫn.
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.
Đáp án đúng là: C
Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây.
Chọn câu đúng trong các câu sau. Tia sáng đi từ môi trường trong suốt này đến môi trường trong suốt khác mà không bị gãy khúc khi:
góc tới bằng 45⁰.
góc tới gần bằng 90⁰ .
góc tới bằng 0⁰.
góc tới có giá trị bất kì.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi chiếu xiên qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Ánh sáng đi thẳng khi chiếu vuông góc với mặt phân cách, tức là góc tới bằng 0⁰.
A’B’ là ảnh của AB qua TKHT có tiêu cự f, ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB. Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về mối quan hệ giữa d và f ?
d = f.
d = 2f.
d > f.
d < f.
Đáp án đúng là: B
Ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB vậy A’B’ là ảnh thật, lớn bằng vật.
Từ lí thuyết về các trường hợp tạo ảnh của thấu kính hội tụ thì vật ở vị trí có: d = 2f.
Khi chiếu chùm ánh sáng màu xanh qua tấm lọc màu đỏ, ở phía sau tấm lọc màu ta thu được ánh sáng gì?
Màu đỏ.
Màu xanh.
Màu ánh sáng trắng .
Màu gần như đen.
Đáp án đúng là: D
Vật màu nào thì phản xạ tốt ánh sáng màu đó và hấp thụ tốt các màu còn lại.
Tấm lọc màu đỏ chỉ cho ánh sáng đỏ đi qua, nên khi chiếu ánh sáng màu xanh qua tấm lọc thì tấm lọc gần như hấp thụ hết ánh sáng xanh, vì vậy sau tấm lọc thi được màu gần như đen.
Chọn cách làm đúng trong các cách sau để tạo ra ánh sáng trắng.
Trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau.
Nung chất rắn đến hàng ngàn độ.
Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím với nhau.
Cả ba cách làm đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Để tạo ra ánh sáng trắng thì ta có thể trộn các màu đỏ, lục, lam một cách phù hợp hoặc trộn tất cả các ánh sáng từ đỏ đến tím có trong ánh sáng trắng để tạp ra ánh sáng trắng. Các vật rắn được nung nóng đến hàng ngàn độ cũng phát ra ánh sáng trắng.
Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí thì:
Góc khúc xạ bằng góc tới.
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Không có góc khúc xạ.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Đặt một vật trước một thấu kính phân kì, ta sẽ thu được:
Một ảnh thật, lớn hơn vật.
Một ảnh thật, nhỏ hơn vật.
Một ảnh ảo, lớn hơn vật.
Một ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: D
Đặt một vật trước thấu kính phân kì ta sẽ thu được ảnh ảo, nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 20 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:
Tăng lên 20 lần.
Giảm đi 400 lần.
Giảm đi 20 lần.
Tăng lên 400 lần.
Đáp án đúng là: B
Công thức tính công suất hao phí:
Khi hiệu điện thế tăng lên 20 lần thì công suất hao phí giảm đi = 400 lần.
Có thể kết luận như câu nào dưới đây.
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.
Mắt lão nhìn rõ các vật ở gần, không nhìn rõ các vật ở xa.
Người có mắt tốt nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.
Người có mắt cận nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
C sai vì Mắt tốt là mắt có thể nhìn rõ các vật từ gần đến xa vô cùng (~25 cm → ∞).
D sai vì Mắt cận là mắt có điểm cực cận và cực viễn ở gần mắt, nên chỉ nhìn được gần mà không nhìn được xa.
B sai vì Mắt lão là mắt có điểm cực cận xa mắt, nên không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
Pháp tuyến là đường thẳng:
Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.
Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới.
Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.
Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Đáp án đúng là: B
Pháp tuyến NN’ là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường tại điểm tới.
Chọn câu phát biểu đúng.
Mắt cận nhìn rõ các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật ở xa.
Mắt cận nhìn rõ các vật ở xa mà không nhìn rõ các vật ở gần.
Mắt tốt nhìn rõ các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật ở xa.
Mắt tốt nhìn rõ các vật ở xa mà không nhìn rõ các vật ở gần.
Đáp án đúng là: A
B - sai vì: Mắt cận nhìn rõ các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật ở xa.
C, D - sai vì: Mắt tốt nhìn rõ cả các vật ở gần cũng như ở xa.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Đáp án đúng là: B
F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f gọi là tiêu cự của thấu kính
=> Khoảng cách: FF′ = 2f.
Có thể dùng kính lúp để quan sát:
Trận bóng đá trên sân vận động.
Một con vi trùng.
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
Kích thước của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
A - chỉ cần dùng mắt bình thường quan sát.
B - cần dùng kính hiển vi để quan sát.
C - dùng kính lúp.
D - dùng kính siêu hiển vi để quan sát.
Ta có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hóa năng, quang năng, điện năng khi chúng được biến đổi thành:
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Năng lượng hạt nhân.
A hoặc B.
Đáp án đúng là: D
Con người có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hóa năng, quang năng, điện năng khi chúng được biến đổi thành cơ năng hoặc nhiệt năng.
Chọn phát biểu đúng khi so sánh giữa đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp.
Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện.
Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường.
Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu.
Đáp án đúng là: A
A – đúng.
B - sai vì: Phần quay là nam châm tạo ra từ trường.
C - sai vì: Phần đứng yên là cuộn dây tạo ra dòng điện.
D - sai vì: Đinamô dùng nam châm vĩnh cửu, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm điện.
Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là
Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: B
Ảnh trên màn hứng của máy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Đáp án đúng là: D
Ta thấy:
+ Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
+ Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
=> Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Chọn phương án đúng?
Vật có màu trắng chỉ có khả năng tán xạ ánh trắng.
Vật có màu nào thì tán xạ yếu ánh sáng màu đó.
Vật có màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng các màu khác.
Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng nào.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
- Vật có màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.
- Vật có màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác.
- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
đi qua tiêu điểm.
Đáp án đúng là: D
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện xoay chiều, ta mắc vôn kế
nối tiếp vào mạch điện.
nối tiếp vào mạch sao cho cho chốt dương của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện và chốt âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
song song vào mạch điện.
song song vào mạch sao cho cho chốt dương của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện và chốt âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Đáp án đúng là: C
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện xoay chiều, ta mắc vôn kế song song vào mạch điện.
Có hai đường dây tải điện đi cùng một công suất điện với dây dẫn cùng tiết diện, làm cùng một chất. Đường dây thứ nhất có chiều dài 100km và hiệu điện thế ở hai đầu dây là 100000kV, đường dây thứ hai có chiều dài 200 km và hiệu điện thế ở hai đầu dây là 200000kV. So sánh công suất hao phí vì tỏa nhiệt P 1 và P2 của hai đường dây.
P 1= P2.
P 1= 2P2.
P 1= 4P2.
P 1= P2.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
S₁ = S₂ = S
ρ₁ = ρ₂ = ρ
l₁ = 100km, l₂ = 200km
U₁ = 100000kV, U₂ = 200000kV
+ Điện trở của dây tải:
+ Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên hai đường dây tải điện là:
.








