Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 19)
40 câu hỏi
Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi
góc tới bằng 0⁰.
góc tới bằng góc khúc xạ.
góc tới lớn hơn góc khúc xạ
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Đáp án đúng là: A
Khi góc tới bằng 0⁰ thì góc khúc xạ bằng 0⁰, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.
=> Tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi góc tới bằng 0⁰.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kì.
chùm tia ló song song khác.
Đáp án đúng là: B
Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Đáp án đúng là: D
Trong thấu kính hội tụ, ta có ảnh và vật nằm về cùng một phía so với thấu kính
=> ảnh A’B’ là ảnh ảo và cùng chiều với vật.
Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?
Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.
Mùa mưa hồ chứa đầy nước.
Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.
Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ.
Đáp án đúng là: B
Nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn trong mùa mưa, khi hồ đầy nước.
Nguồn sáng nào dưới đây phát ra ánh sáng màu?
Đèn LED.
Đèn ống thông thường.
Đèn pin.
Ngọn nến.
Đáp án đúng là: A
Nguồn phát ánh sáng màu là đèn LED.
Lăng kính là
một khối trong suốt, hình lăng trụ tam giác.
một khối có màu của bảy sắc cầu vồng: Đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm - tím.
một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục - lam.
một khối có màu đen, hình lăng trụ tam giác.
Đáp án đúng là: A
Lăng kính là một khối trong suốt hình lăng trụ tam giác.
Khi trộn các ánh sáng có màu dưới đây. Trường hợp nào không tạo ra được ánh sáng trắng?
Trộn ánh sáng đỏ, lục, lam với độ sáng thích hợp.
Trộn ánh sáng đỏ tươi, vàng, lục lam với độ sáng thích hợp.
Trộn ánh sáng vàng và lam với độ sáng thích hợp.
Trộn ánh sáng đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím với độ sáng thích hợp.
Đáp án đúng là: C
- Trộn hai ánh sáng màu với nhau ta thu được ánh sáng màu khác.
- Khi hoàn toàn không có ánh sáng thì ta thấy tối, tức là thấy màu đen.
- Đặc biệt:
+ Khi trộn các ánh sáng đỏ, xanh lục và xanh lam với nhau => ánh sáng trắng.
Ba màu đỏ, lục, lam là ba màu cơ bản của ánh sáng.
+ Khi trộn các ánh sáng đỏ với ánh sáng xanh lục ta được màu vàng.
+ Khi trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng xanh lam ta được màu đỏ đen sậm.
+ Khi trộn các ánh sáng xanh lục với ánh sáng xanh lam ta được màu xanh thẫm.
+ Khi trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím lại với nhau ta cũng được ánh sáng trắng.
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Đáp án đúng là: D
+ Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
+ Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
=> Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
truyền thẳng ánh sáng.
tán xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
khúc xạ ánh sáng.
Đáp án đúng là: D
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy
dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
dòng chữ như khi nhìn bình thường.
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
không nhìn được dòng chữ.
Đáp án đúng là: C
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ thấy nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối với hai cực của nam châm điện.
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn.
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Đáp án đúng là: C
Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.
Trong máy biến thể
cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.
cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.
cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.
cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.
Đáp án đúng là: C
Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm
là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.
Đáp án đúng là: D
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm => Hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.
Đối với thấu kính phân kì, khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính
ở tại quang tâm.
ở cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
ở khác phía so với vật.
ở rất xa so với tiêu điểm.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Nếu đưa vật ra xa thấu kính nhưng theo phương song song với trục chính thì ảnh nhỏ dần và xa thấu kính dần.
- Vật đặt sát thấu kính cho ảnh ảo bằng vật.
Ảnh của một vật trong máy ảnh có vị trí
nằm sát vật kính.
nằm trên vật kính.
nằm trên phim.
nằm sau phim.
Đáp án đúng là: C
Ảnh của một vật trong máy ảnh nằm trên phim.
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
gương cầu lồi.
gương cầu lõm.
thấu kính hội tụ.
thấu kính phân kì.
Đáp án đúng là: C
Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm.
Tác dụng của kính lão là để
nhìn rõ vật ở xa mắt.
nhìn rõ vật ở gần mắt.
thay đổi võng mạc của mắt.
thay đổi thể thủy tinh của mắt.
Đáp án đúng là: B
Kính lão là kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần.
Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì
kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x.
kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.
kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.
không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.
Đáp án đúng là: B
Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn.
=> Kính lúp có độ bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Tác dụng nào sau đây không phải do ánh sáng gây ra?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng quang điện.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh học.
Đáp án đúng là: C
Ánh sáng có tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện.
=> Tác dụng từ không phải do ánh sáng gây ra.
Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặc quần áo màu tối vì quần áo màu tối
hấp thụ ít ánh sáng, nên cảm thấy nóng.
hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng.
tán xạ ánh sáng nhiều, nên cảm thấy nóng.
tán xạ ánh sáng ít, nên cảm thấy mát.
Đáp án đúng là: B
Trong tác dụng nhiệt của ánh sáng thì các vật có màu tối hấp thụ năng lượng ánh sáng mạnh hơn các vật có màu sáng.
=> Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặc quần áo màu tối vì quần áo màu tối hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia sáng đến mặt gương bị hắt ngược trở lại.
Tia sáng đi từ môi trường trong suốt này đến môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Tia sáng trắng đi qua một lăng kính bị phân tích thành nhiều màu.
Tia sáng trắng đi qua một tấm kính màu đỏ thì có màu đỏ.
Đáp án đúng là: B
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kì.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa).
Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là
10 cm.
20 cm.
40 cm.
50 cm.
Đáp án đúng là: C
OF = OF′ = f - tiêu cự của thấu kính.
Suy ra: FF′ = 2f = 2.20 = 40 cm.
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là sai?
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Tia tới đến quang tâm của thấu kính tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Đáp án đúng là: D
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đặt ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính ta thấy một ảnh lớn hơn chính ngón tay đó cùng chiều với ngón tay đó. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính là hội tụ hay phân kì?
Ảnh đó là ảnh thật, thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Ảnh đó là ảnh ảo, thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Ảnh đó là ảnh thật, thấu kính đó là thấu kính phân kì.
Ảnh đó là ảnh ảo, thấu kính đó là thấu kính phân kì.
Đáp án đúng là: B
Ảnh lớn hơn vật và cùng chiều với vật nên thấu kính đó là thấu kính hội tụ và ảnh đó là ảnh ảo.
Khi chụp ảnh bằng máy ảnh cơ học người thợ thường điều chỉnh ống kính máy ảnh để
thay đổi tiêu cự của ống kính.
thay đổi khoảng cách từ vật đến mắt.
thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim.
thay đổi khoảng cách từ vật đến phim.
Đáp án đúng là: C
Khi chụp ảnh bằng máy ảnh cơ học người thợ thường điều chỉnh ống kính máy ảnh để thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim. Vật càng gần ống kính thì ảnh trên phim càng to.
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách
thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi.
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
Đáp án đúng là: C
Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh).
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
từ điểm cực cận đến mắt.
từ điểm cực viễn đến vô cực.
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
từ điểm cực viễn đến mắt.
Đáp án đúng là: C
Khoảng cách từ điểm Cc đến Cv gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
=> Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng giới hạn nhìn rõ này.
Có thể dùng kính lúp để quan sát
trận bóng đá trên sân vận động.
một con vi trùng.
các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
kích thước của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
A - chỉ cần dùng mắt bình thường quan sát.
B - cần dùng kính hiển vi để quan sát.
C - dùng kính lúp.
D - dùng kính siêu hiển vi để quan sát.
Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu
đỏ.
tím.
vàng.
trắng.
Đáp án đúng là: B
Chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu ta sẽ thu được ánh sáng có màu của tấm lọc.
=> Chiếu ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló sẽ có màu tím.
Trong trường hợp nào dưới đây ánh sáng trắng sẽ không bị phân tích?
Chiếu tia sáng trắng qua một lăng kính.
Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào một gương phẳng.
Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào mặt ghi của một đĩa CD.
Chiếu chùm sáng trắng vào một bong bóng xà phòng.
Đáp án đúng là: B
Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào một gương phẳng ánh sáng trắng không bị phân tích mà chỉ bị phản xạ.
Sự khác nhau giữa ảnh thật và ảnh ảo ở thấu kính hội tụ là
ảnh thật luôn cùng chiều với vật.
ảnh ảo luôn cùng chiều với vật.
ảnh thật luôn lớn hơn vật.
ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: B
Sự khác nhau giữa ảnh thật và ảnh ảo ở thấu kính hội tụ là:
+ Ảnh thật luôn ngược chiều với vật.
+ Ảnh ảo luôn cùng chiều với vật.
+ Ảnh thật có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vật.
+ Ảnh ảo luôn lớn hơn vật.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Để chụp ảnh của một vật ở rất xa, cần phải điều chỉnh vật kính sao cho
tiêu điểm vật kính nằm rất xa phim.
tiêu điểm vật kính nằm ở phía sau phim.
tiêu điểm vật kính nằm đúng trên phim.
tiêu điểm vật kính nằm ở phía trước phim.
Đáp án đúng là: C
Vật ở rất xa thấu kính hội tụ thì cho ảnh thật có vị trí d′ = OF′ nằm ở tiêu điểm ảnh của vật kính.
=> Cần điều chỉnh vật kính sao cho tiêu điểm vật kính nằm đúng trên phim.
Bộ phận quan trọng nhất của mắt là
thể thủy tinh và thấu kính.
thể thủy tinh và màng lưới.
màng lưới và võng mạc.
con ngươi và thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Mắt có nhiều bộ phận. Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là: thể thủy tinh và màng lưới (còn gọi là võng mạc).
Trường hợp nào dưới đây vật không có năng lượng?
Tảng đá nằm trên mặt đất.
Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất.
Chiếc thuyền chạy trên mặt nước.
Viên phấn rơi từ trên bàn xuống.
Đáp án đúng là: A
Ta nhận biết được 1 vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công (cơ năng) hay làm nóng các vật khác (nhiệt năng).
=> Trường hợp tảng đá nằm trên mặt đất không có năng lượng.
Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là
nhiên liệu.
nước.
hơi nước.
quạt gió.
Đáp án đúng là: C
Tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là hơi nước.
Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một cuộn dây dẫn kín nằm cạnh một thanh nam châm.
Nối hai cực của một thanh nam châm với hai đầu của một dây dẫn.
Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Cho thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp cho thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín.
Trong thí nghiệm bố trí như hình vẽ, biết rằng khi đưa nam châm từ ngoài vào trong lòng cuộn dây thì đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng. Khi kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây thì đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng. Hỏi khi đưa cuộn dây lại gần nam châm thì điều gì xảy ra?
Đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng.
Đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng.
Cả hai đèn không sáng.
Cả hai đèn sáng.
Đáp án đúng là: A
Khi đưa cuộn dây lại gần nam châm thì tương đương việc đưa nam châm lại gần cuộn dây nên đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng.
Người ta truyền tải một công suất điện 100kW bằng một đường dây dẫn có điện trở R thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,4 kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu tải điện là 50 kV. Điện trở dây dẫn bằng
50 Ω.
500 Ω.
100 Ω.
5000 Ω.
Đáp án đúng là: C
Từ công thức Suy ra R.








