Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
20 câu hỏi
Dụng cụ đo cường độ dòng điện xoay chiều là:
Ampe kế xoay chiều.
Ampe kế một chiều.
Vôn kế xoay chiều.
Vôn kế một chiều.
Dụng cụ đo cường độ dòng điện xoay chiều là ampe kế xoay chiều
Chọn đáp án A
Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên:
Tác dụng quang của dòng điện.
Tác dụng nhiệt của dòng điện.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Tác dụng sinh lí của dòng điện.
Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn đáp án C
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
Chùm tia phản xạ.
Chùm tia ló hội tụ.
Chùm tia ló phân kì.
Chùm tia ló song song khác.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ
Chọn đáp án B
Với cùng một công suất điện truyền đi, công suất hao phí do tỏa nhiệt trên dây tải điện sẽ thay đổi thế nào nếu hiệu điện thế tăng lên 5 lần ?
Tăng 5 lần.
Giảm 5 lần.
Tăng 25 lần.
Giảm 25 lần.
Ta có:
tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế. Vậy nên khi hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 25 lần
Chọn đáp án D
Kí hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1: kí hiệu gương cầu lõm
Hình 2: kí hiệu thấu kính phân kì
Hình 3: kí hiệu thấu kính hội tụ
Hình 4: kí hiệu gương phẳng
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng.
Bộ phận đứng yên gọi là roto
Bộ phận quay gọi là stato
Có hai loại máy phát điện xoay chiều
Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng nhỏ
A - sai vì: Bộ phận đứng yên gọi là stato
B - sai vì: Bộ phận quay gọi là roto
C - đúng
D - sai vì: Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn dây của máy càng lớn
Chọn đáp án C
Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều ?
Máy thu thanh dùng pin
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V
Tủ lạnh
Ấm đun nước
Máy thu thanh dùng pin không sử dụng dòng điện xoay chiều vì pin là nguồn điện một chiều
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu đúng. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn
Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ
Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
Hiệu suất truyền tải là 100%
Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây
A, C, D - sai vì: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
B - đúng
Chọn đáp án B
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp
Biến thế tăng điện áp
Biến thế giảm điện áp
Biến thế ổn áp
Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp biến thế tăng điện áp để tăng hiệu điện thế nhằm giảm hao phí trên đường dây truyền tải.
Chọn đáp án A
Trong trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
Khi ta soi gương.
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ta xem chiếu bóng.
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
=> Chỉ có C đúng. Môi trường trong suốt thứ nhất ở đây là không khí. Môi trường trong suốt thứ hai ở đây là nước.
Chọn đáp án C
Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại gây tốn kém?
Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém
Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém
Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém
Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém
Biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện gây tốn kém vì: Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém
Chọn đáp án A
Máy biến thế dùng để:
Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều
Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều
Tạo ra dòng điện một chiều
Tạo ra dòng điện xoay chiều
Máy biến thế dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế xoay chiều
+ Tăng hiệu điện thế => máy tăng thế
+ Giảm hiệu điện thế => máy hạ thế
Chọn đáp án B
Máy biến thế có cuộn dây
Đưa điện vào là cuộn sơ cấp
Đưa điện vào là cuộn cung cấp
Đưa điện vào là cuộn thứ cấp
Lấy điện ra là cuộn sơ cấp
Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Chọn đáp án A
Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn:
Chọn đáp án A
Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế
Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp
Cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.
Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp
Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn:
+ Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1 > U2) ta có máy hạ thế
+ Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp ( U1 < U2) ta có máy tăng thế
=> Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp
Chọn đáp án D
Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt có 1500 vòng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là:
22000V
2200V
22V
2,2V
Ta có:
Chọn đáp án B
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là:
240 vòng
60 vòng
24 vòng
6 vòng
Ta có: vòng
Chọn đáp án C
Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là:
chùm song song.
lệch về phía trục chính so với tia tới.
lệch ra xa trục chính hơn so với tia tới.
phản xạ ngay tại thấu kính.
Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là lệch về phía trục chính so với tia tới.
Chọn đáp án B
Cho một thấu kính có tiêu cự là 20cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là:
20cm
40cm
10cm
50cm
Ta có: OF = OF′ = f (tiêu cự của thấu kính)
Ta suy ra: FF′ = 2f = 2.20 = 40cm
Chọn đáp án B
Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ
Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn
Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến
Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo
Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
+ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
+ Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
+ Vật đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh cũng vuông góc với trục chính của vật.
Nên câu sai là câu C: Vì ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
Chọn đáp án C








