Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)

A
Admin
Vật lýLớp 967 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ đo cường độ dòng điện xoay chiều là:

Ampe kế xoay chiều.

Ampe kế một chiều.

Vôn kế xoay chiều.

Vôn kế một chiều.

Xem đáp án

Dụng cụ đo cường độ dòng điện xoay chiều là ampe kế xoay chiều

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên:

Tác dụng quang của dòng điện.

Tác dụng nhiệt của dòng điện.

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Tác dụng sinh lí của dòng điện.

Xem đáp án

Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

Chùm tia phản xạ.

Chùm tia ló hội tụ.

Chùm tia ló phân kì.

Chùm tia ló song song khác.

Xem đáp án

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cùng một công suất điện truyền đi, công suất hao phí do tỏa nhiệt trên dây tải điện sẽ thay đổi thế nào nếu hiệu điện thế tăng lên 5 lần ?

Tăng 5 lần.

Giảm 5 lần.

Tăng 25 lần.

Giảm 25 lần.

Xem đáp án

Ta có: Php=R.P2U2 

Php  tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế. Vậy nên khi hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 25 lần

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của thấu kính hội tụ làMedia VietJack 

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hình 1: kí hiệu gương cầu lõm

Hình 2: kí hiệu thấu kính phân kì

Hình 3: kí hiệu thấu kính hội tụ

Hình 4: kí hiệu gương phẳng

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Bộ phận đứng yên gọi là roto

Bộ phận quay gọi là stato

Có hai loại máy phát điện xoay chiều

Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng nhỏ

Xem đáp án

A - sai vì: Bộ phận đứng yên gọi là stato

B - sai vì: Bộ phận quay gọi là roto

C - đúng

D - sai vì: Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn dây của máy càng lớn

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều ?

Máy thu thanh dùng pin

Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V

Tủ lạnh

Ấm đun nước

Xem đáp án

Máy thu thanh dùng pin không sử dụng dòng điện xoay chiều vì pin là nguồn điện một chiều

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn

Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ

Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

Hiệu suất truyền tải là 100%

Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây

Xem đáp án

A, C, D - sai vì: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

B - đúng

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp

Biến thế tăng điện áp

Biến thế giảm điện áp

Biến thế ổn áp

Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.

Xem đáp án

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp biến thế tăng điện áp để tăng hiệu điện thế nhằm giảm hao phí trên đường dây truyền tải.

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?

Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.

Khi ta soi gương.

Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.

Khi ta xem chiếu bóng.

Xem đáp án

Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

=> Chỉ có C đúng. Môi trường trong suốt thứ nhất ở đây là không khí. Môi trường trong suốt thứ hai ở đây là nước.

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại gây tốn kém?

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém

Xem đáp án

Biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện gây tốn kém vì: Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến thế dùng để:

Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều

Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều

Tạo ra dòng điện một chiều

Tạo ra dòng điện xoay chiều

Xem đáp án

Máy biến thế dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế xoay chiều

+ Tăng hiệu điện thế => máy tăng thế

+ Giảm hiệu điện thế => máy hạ thế

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến thế có cuộn dây

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp

Đưa điện vào là cuộn cung cấp

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp

Xem đáp án

Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp và cuộn dây lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là

U1U2=n1n2

U1n1=U2n2

U1+U2=n1+n2

U1U2=n1n2

Xem đáp án

Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn: U1U2=n1n2 

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp

Cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp

Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.

Xem đáp án

Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn: U1U2=n1n2 

+ Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1 > U2) ta có máy hạ thế

+ Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp ( U1 < U2) ta có máy tăng thế

=> Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt có 1500 vòng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là:

22000V

2200V

22V

2,2V

Xem đáp án

Ta có: U1U2=n1n2=1500150=10 

U1=10U2=10.220=2200V 

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là:

240 vòng

60 vòng

24 vòng

6 vòng

Xem đáp án

Ta có: U1U2=n1n2n2=U2U1n1=12220440=24 vòng

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là:

chùm song song.

lệch về phía trục chính so với tia tới.

lệch ra xa trục chính hơn so với tia tới.

phản xạ ngay tại thấu kính.

Xem đáp án

Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là lệch về phía trục chính so với tia tới.

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một thấu kính có tiêu cự là 20cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là:

20cm

40cm

10cm

50cm

Xem đáp án

Ta có: OF = OF′ = f (tiêu cự của thấu kính)

Ta suy ra: FF′ = 2f = 2.20 = 40cm

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ

Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn

Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến

Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo

Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến

Xem đáp án

Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

+ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

+ Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.

+ Vật đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh cũng vuông góc với trục chính của vật.

Nên câu sai là câu C: Vì ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

Chọn đáp án C